TNG HUẤN
FAMILIARIS CONSORTIO

của Đức Thnh Cha Gioan Phaol II
gởi cc Gim mục, Linh mục v cc tn hữu
trong khắp Hội Thnh Cng Gio
về cc nhiệm vụ của gia đnh Ki-t hữu
trong thế giới ngy nay

Bản dịch tiếng Việt do cha Agostino Nguyễn Văn Dụ, Italia

 

Description: http://gpnt.net/images/blustar.gifNHẬP ĐỀ

1. Gio Hội  phục vụ cc gia đnh

2. Thượng Hội Đồng Gim Mục 1980 tiếp nối cc kho trước

3. Hn nhn v gia đnh l một điều thiện hảo quý gi

Gio Hội phục vụ cc gia đnh

1. Vo thời đại chng ta, gia đnh cũng như cc cơ cấu khc v c thể cn hơn cc cơ cấu khc nữa, đ bị ảnh hưởng do những biến đổi rộng ri su xa, ồ ạt của x hội v văn ho. Trong hon cảnh đ, nhiều gia đnh đ sống trung thnh với những gi trị nền tảng của định chế gia đnh. Nhiều gia đnh khc ngập ngừng v lạc hướng trước những trch vụ của họ, thậm ch cn rơi vo chỗ hoi nghi v gần như khng biết g về những điều lin quan đến ý nghĩa su xa v gi trị của đời sống hn nhn v gia đnh. C những gia đnh khc nữa bị cản trở khng thực hiện được những quyền lợi căn bản của họ, do nhiều hon cảnh bất cng khc.

V biết rằng hn nhn v gia đnh l một trong những điều thiện hảo quý gi nhất của nhn loại, Gio Hội muốn ngỏ lời v đem lại sự nng đỡ cho những người đ biết được gi trị của hn nhn cũng như gia đnh v đang cố gắng sống trung thnh với gi trị đ, cho những người đang sống trong ngập ngừng u lo v đang đi tm chn lý, cho những người đang bị ngăn cản cch bất cng, khng được tự do sống những dự phng của gia đnh họ. Trong khi đem lại sự nng đỡ cho nhm thứ nhất, nh sng cho nhm thứ hai v sự trợ gip cho nhm người thứ ba, Hội Thnh muốn đem thn phục vụ mọi người đang bận tm lo lắng cho số phận của hn nhn v gia đnh.

Gio Hội đặc biệt ngỏ lời với cc bạn trẻ đang chuẩn bị dấn thn trn con đường hn nhn v gia đnh, ng hầu mở ra cho họ những chn trời mới bằng cch gip họ khm ph ra vẻ đẹp v sự cao cả của ơn gọi sống tnh yu phục vụ cho sự sống.

Thượng Hội Đồng Gim Mục 1980 tiếp nối cc kho trước

2. Thượng Hội Đồng Gim Mục (THĐGM) vừa qua tại R-ma, từ ngy 26.9 đến 25.10, l một dấu chỉ cho thấy mối quan tm su xa của Hội Thnh đối với gia đnh, v l một sự tiếp nối tự nhin hai kỳ họp Thượng Hội Đồng Gim Mục trước đ. Thực vậy, gia đnh Ki-t hữu l một cộng đon đầu tin được mời gọi rao giảng Tin Mừng cho nhn vị đang pht triển, nhờ sự gio dục v dạy gio lý tiệm tiến để hướng dẫn nhn vị ấy đến mức trưởng thnh đầy đủ trn phương diện nhn bản v Ki-t. Cũng c thể ni rằng kho họp THĐGM lần ny xt về Chủ đề, được lin kết một cch no đ với kỳ họp THĐGM bn về chức Tư tế thừa tc v về cng bằng trong thế giới hiện nay. Thực vậy, với tư cch l một cộng đon c trch nhiệm gio dục, gia đnh phải gip con người nhận r được ơn gọi của mnh v biết dấn thn, một sự dấn thn cần thiết để phục vụ cho một nền cng bằng to lớn hơn, bằng cch ngay từ buổi đầu của đời sống con người, gia đnh đo luyện cho con người biết sống những tương quan lin vị đầy cng bằng v tnh thương.

Khi kết thc cuộc họp, cc nghị phụ THĐGM đ trnh ln cho ti một loạt những đề nghị đc kết từ những suy tư chn mi trong những ngy lm việc hăng say. Cc nghị phụ đ đồng thanh yu cầu ti đứng ra diễn giải cho nhn loại biết mối ưu tư sống động của Hội Thnh đối với gia đnh v nu ln những định hướng thch hợp để canh tn mục vụ trong lnh vực ny, một lnh vực căn bản của đời sống con người v của sinh hoạt Hội Thnh.

Ti thi hnh trch vụ ấy bằng cch cng bố Tng huấn ny, như một phương thức đặc biệt để chu ton tc vụ tng đồ đ được trao ph cho ti. Ti muốn by tỏ lng biết ơn đối với tất cả những ai đ gp phần vo kỳ họp THĐGM vừa qua, v sự đng gp quý gi về gio lý v kinh nghiệm m họ đ mang đến cho ti, nhất l qua những bản đề nghị. Ti đ trao bản văn về những đề nghị ấy cho Ủy Ban Gio Hong về gia đnh, v yu cầu Ủy Ban nghin cứu tường tận để lượng gi từng kha cạnh của những điều phong ph tch chứa trong đ.

Hn nhn v gia đnh l một điều thiện hảo quý gi

3. Nhờ đức tin soi sng, một lần nữa Hội Thnh biết được tất cả sự thật về điều thiện hảo quý gi l hn nhn v gia đnh, v về ý nghĩa su xa nhất của cc thực tại ấy. Hội Thnh cn thấy được tnh cch khẩn thiết phải rao giảng Phc m, tức l Tin Mừng, cho tất cả mọi người, nhưng cch ring l cho những ai được mời gọi sống đời hn nhn v đang chuẩn bị bước vo đời sống đ, cho mọi đi vợ chồng v cho tất cả những bậc cha mẹ trn thế giới.

Hội Thnh xc tn su xa rằng, chỉ khi no biết tiếp nhận Tin Mừng, người ta mới c thể chắc chắn thực hiện được trọn vẹn tất cả những g m con người đang hy vọng cch chnh đng nơi hn nhn v gia đnh.

Được Thin Cha thiết định ngay từ hồi sng thế, hn nhn v gia đnh tự bản chất đ nhất thiết phải được hon tất trong Cha Ki-t v cần c n sủng của Ngi để được chữa lnh khỏi vết thương tội lỗi v được đưa về "tnh trạng nguyn thuỷ", nghĩa l nhận biết trọn vẹn v thực hiện đầy đủ ý định của Thin Cha. Trong một giai đoạn lịch sử m gia đnh đang bị nhiều sức p tm cch huỷ diệt hay t ra l muốn lm mo m n, Hội Thnh - v biết rằng lợi ch của x hội v lợi ch ring của mnh đều được lin kết mật thiết với lợi ch của gia đnh- nn đ ý thức một cch mạnh mẽ v bức thiết rằng, mnh c sứ mạng cng bố cho mọi người biết ý định Thin Cha về hn nhn v gia đnh, bằng cch bảo đảm cho hn nhn v gia đnh c được sức sống trn đầy cũng như sự thăng tiến về phương diện nhn bản cũng như Ki-t gio, v như thế l gp phần vo việc canh tn x hội v canh tn Dn Thin Cha.

 

Description: http://gpnt.net/images/blustar.gif PHẦN I: NH SNG V BNG TỐI NƠI GIA ĐNH NGY NAY

 

4. Cần phải nhận biết hiện tnh

5. Nhận định theo Tin Mừng

6. Hon cảnh của gia đnh trong thế giới ngy nay

7. Hon cảnh ấy ảnh hưởng g trn lương tm cc tn hữu?

8. Thời đại chng ta cần sự khn ngoan

9. Tiệm tiến v hon cải

10. Hội nhập văn ho

 

Cần phải nhận biết hiện tnh

4. V ý định Thin Cha về hn nhn v gia đnh, lin hệ đến người nam v người nữ trong đời sống cụ thể hằng ngy trong một hon cảnh x hội v văn ho no đ, nn để chu ton cng việc phục vụ của mnh, Hội Thnh phải tm cch nhận biết những hon cảnh trong đ hn nhn v gia đnh ngy hm nay đang sống.

Trong cng việc rao giảng Tin Mừng, việc nhận biết ấy l một đi hỏi khng thể coi thường. Thật vậy, đối tượng m Hội Thnh đang phải giới thiệu Tin Mừng bất biến v lun mới mẻ của Đức Gi-su Ki-t chnh l cc gia đnh của thời đại chng ta: những kẻ đang được mời gọi đn nhận v sống điều Thin Cha đ vạch ra cho cc gia đnh trong những điều kiện hiện nay của thế giới. Hơn nữa, những đi hỏi, những lời mời gọi của Thnh Thần cũng đang vang ln qua những biến chuyển lịch sử, v v thế c thể lm cho Hội Thnh hiểu biết su xa hơn về mầu nhiệm su thẳm của hn nhn v gia đnh, bắt đầu từ những hon cảnh, vấn đề, u lo v hy vọng của cc thanh nin, cc đi vợ chồng v cc bậc cha mẹ ngy nay.

Thm vo đ, cn phải nu ln một suy tư đặc biệt quan trọng trong thời đại hiện nay. Trong khi những người nam v những người nữ ngy nay đang thnh tm v nghim chỉnh tm kiếm một giải đp cho những vấn đề hằng ngy v hệ trọng trong đời sống hn nhn v gia đnh của họ, lắm lc, họ đ được cung cấp những ci nhn v những đề nghị dưới dng vẻ hấp dẫn nhưng khng nhiều th t sẽ nguy hại cho chn lý v phẩm gi con người. Sự cung cấp đ thường được nng đỡ bởi cc phương tiện truyền thng x hội đầy quyền lực v phổ biến khắp nơi, những phương tiện đang c thể, một cch rất tinh vi, lm cho con người bị mất tự do v khả năng phn đon khch quan.

Nhiều người đ ý thức được mối nguy đe dọa đến nhn phẩm nu trn, nn quyết tm hnh động cho sự thật. Nhận định theo Tin Mừng, Hội Thnh lin kết cng những người ấy, tch cực gp phần phục vụ sự thật, tự do v nhn phẩm của mọi người nam nữ.

Nhận định theo Tin Mừng

5. Nhờ nhận định r rng, Hội Thnh đề nghị một đường hướng cho php cứu vn v thực hiện tất cả sự thật v trọn vẹn về phẩm gi của hn nhn v gia đnh.

Nhận định ny c được l nhờ cảm thức đức tin, ơn m Thnh Thần ban cho tất cả mọi tn hữu. Do đ, đy l một cng việc của cả Hội Thnh, theo những ơn ban v đon sủng khc nhau, ty trch nhiệm ring biệt của mọi người, l những ơn đang cng chung sức tc động để gip Hội Thnh hiểu biết su xa hơn về Lời Cha m đem ra thực hnh. Như thế, Hội Thnh thực hiện việc nhận định theo Tin Mừng khng phải chỉ do cc chủ chăn, những vị giảng dạy nhn danh Cha Ki-t v với quyền bnh của Người, nhưng cn do gio dn m Cha Ki- t đ đặt lm "những chứng nhn, khi Ngi ban cho họ cảm thức đức tin v ơn sử dụng ngn ngữ (×. Cv 2,17-18; Kn 19,10) để sức mạnh Tin Mừng được sng ngời trong đời sống thường ngy, trong gia đnh v ngoi x hội". Hơn nữa, do ơn gọi ring của mnh, gio dn c một nhiệm vụ đặc biệt l diễn giải lịch sử thế giới ny theo nh sng Đức Ki-t, v họ được mời gọi phải soi sng v xếp đặt cc thực tại trần thế theo ý định của Thin Cha Sng Tạo v Cứu Chuộc.

"Cảm thức siu nhin về Đức Tin" khng phải chỉ hệ tại cũng khng nhất thiết phải hệ tại vo sự đồng ý chung của cc tn hữu. Theo chn Đức Ki-t, Hội Thnh đi tm chn lý, m chn lý khng phải bao giờ cũng trng hợp với quan niệm của số đng. Hội Thnh nghe theo lương tm chứ khng nghe theo quyền lực v bằng cch đ, Hội Thnh bảo vệ những người ngho v những người bị khinh dễ. Hội Thnh c thể dựa vo việc nghin cứu x hội v thống k khi việc ấy tỏ ra hữu ch để hiểu được bối cảnh lịch sử, trong đ Hội Thnh phải thi hnh việc mục vụ, v để biết r sự thật hơn; nhưng đừng nghĩ rằng việc nghin cứu ấy đ l sự diễn tả cảm thức Đức tin.

Vai tr thừa tc vụ tng đồ l bảo đảm cho Hội Thnh được kin tr trong sự thật của Đức Ki-t v lm cho Hội Thnh tiến su hơn nữa vo sự thật ấy. Do đ cc chủ chăn phải lm pht triển cảm thức đức tin nơi mọi tn hữu, khảo st v ph phn một cch c thẩm quyền về tnh trung thực của những cch diễn tả cảm thức ấy, v huấn luyện cc tn hữu biết theo Tin Mừng để nhận định mỗi lc một chn chắn hơn.

Để luyện được một nhận định đch thực theo Tin Mừng giữa những hon cảnh v những nền văn ho khc biệt trong đ người nam v người nữ đang sống đời hn nhn v gia đnh, cc đi bạn v cc bậc cha mẹ Ki-t hữu c thể v phải đng gp phần ring khng thể thay thế được của mnh. Về điểm ny họ c khả năng, nhờ đon sủng ring của B Tch Hn Phối.

Hon cảnh của gia đnh trong thế giới ngy nay

6. Hon cảnh trong đ cc gia đnh đang sống hiện c cả những kha cạnh tch cực v tiu cực: một số kha cạnh l dấu cho thấy ơn cứu độ của Đức Ki-t đang tc động trong thế gian, một số kha cạnh khc l dấu cho thấy sự chối từ của con người đang chống lại tnh thương của Thin Cha.

Một đng, người ta thấy c một ý thức sống động hơn về tự do c nhn v một sự ch ý nhiều hơn đến phẩm chất của cc tương quan lin vị trong hn nhn, đến sự nng cao phẩm gi phụ nữ, đến sự sinh sản c trch nhiệm, đến việc gio dục trẻ em; thm vo đ l ý thức về nhu cầu phải pht triển những lin hệ giữa cc gia đnh để gip đỡ lẫn nhau về mặt tinh thần v vật chất, cũng như khm ph lại sứ mạng Hội Thnh ring biệt của gia đnh v trch nhiệm của gia đnh trong việc xy dựng một x hội cng bnh hơn. Nhưng đng khc, cũng khng thiếu những dấu hiệu cho thấy một sự thoi ho đng lo ngại về một số gi trị căn bản: một quan niệm sai lầm trn lý thuyết v thực hnh về sự độc lập giữa hai vợ chồng, những mập mờ rất trầm trọng về tương quan uy quyền của cha mẹ đối với con ci, những kh khăn cụ thể trong việc lưu truyền cc gi trị như nhiều gia đnh đ cảm nghiệm, con số cc vụ ly dị gia tăng, vết thương về sự ph thai, việc dng cc phương php tuyệt sản ngy cng nhiều, việc hnh thnh một no trạng đch thị l no trạng chống thụ thai.

Căn nguyn của những hiện tượng tiu cực ấy thường l sự suy đồi trong quan niệm v trong kinh nghiệm về tự do, người ta khng cn coi tự do như khả năng thực hiện sự thật Thin Cha vạch ra cho hn nhn v gia đnh, nhưng coi n như một năng lực tự lập để tự xc định chnh mnh, thường l chống lại người khc, v để lo cho sự thoải mi ch kỷ của mnh.

Một sự kiện khc cũng đng cho chng ta ch ý: trong cc nước thuộc thế giới thứ ba, cc gia đnh thường thiếu thốn từ những phương tiện căn bản để sống cn, như thực phẩm, việc lm, nh cửa, thuốc men, cho đến cả những tự do sơ đẳng nhất. Tại cc nước giu c hơn th ngược lại, người ta qu thoải mi v nặng c hưởng thụ, nhưng trớ tru thay sự thoải mi v c hưởng thụ ấy lại gắn liền với một thứ u lo no đ, cảm thấy bấp bnh trước tương lai, nn cc đi bạn mất sự quảng đại v can đảm để lm pht sinh thm những sự sống mới: người ta khng cn coi sự sống như l một lời chc phc, nhưng lại coi như một sự nguy hiểm phải trnh n.

Như thế, tnh cảnh cụ thể trong đ gia đnh đang sống quả l một sự pha trộn giữa bng tối v nh sng.

Sự pha trộn ấy cho thấy lịch sử khng đơn thuần l một sự tiến bộ nhất thiết tiến về ci hay hơn, tốt hơn, nhưng l một diễn biến của tự do, v hơn thế nữa cn l một cuộc chiến giữa những mối tự do đối nghịch nhau, nghĩa l, ni theo thnh Augustin, một cuộc xung đột giữa hai tnh yu: một bn l lng yu mến Thin Cha đến độ coi rẻ chnh mnh v một bn l lng yu mnh đến độ coi rẻ Thin Cha. Như thế, chỉ c việc gio dục tnh yu ăn rễ trong đức tin mới c thể đưa người ta đến chỗ c khả năng đọc được những dấu chỉ thời đại nơi việc diễn tả cụ thể của tnh yu hai mặt ấy.

Hon cảnh ấy ảnh hưởng g trn lương tm cc tn hữu?

7. Sống trong một thế giới như thế v nhất l dưới ảnh hưởng của cc phương tiện truyền thng đại chng, khng phải lc no tn hữu cũng đ hoặc sẽ trnh được việc bị ly nhiễm tnh trạng cc gi trị căn bản bị lu mờ, khng phải lc no họ cũng biết đứng ra đng vai ý thức ph phn đối với thứ văn ho về gia đnh vừa ni trn, v đng vai những người tch cực xy dựng một nền nhn bản đch thực về gia đnh.

Giữa những dấu chỉ đng quan tm nhất của hiện tượng ấy, cc nghị phụ Thượng Hội Đồng đ đặc biệt nhấn mạnh về sự lan trn nạn ly dị v ngay cả cc tn hữu cũng đi được ti hn sau khi ly thn; về quan niệm chỉ chấp nhận cử hnh hn phối theo phần đời, ngược hẳn ơn gọi của những người đ được rửa tội l "lấy nhau trong Cha"; về việc cử hnh b tch Hn Phối m khng c đức tin sống động, nhưng chỉ v những lý do khc; về sự phủ nhận những nguyn tắc lun lý đang soi sng v nng đỡ việc thực hnh tnh dục trong hn nhn cch nhn bản v Ki-t gio.

Thời đại chng ta cần sự khn ngoan

8. Tất cả Hội Thnh c bổn phận phải suy tư v dấn thn su xa để nền văn ho mới đang l dạng được thấm nhuần Tin Mừng cch thm su, để cc gi trị chn thật được nhn nhận, để cc quyền của người nam người nữ được bảo vệ v để cng lý được thăng tiến ngay trong cc cơ cấu của x hội. Như thế, "nền nhn bản mới" sẽ khng lm cho con người quay lưng lại với những tương quan giữa họ với Thin Cha, nhưng sẽ đưa họ tới một tương quan trọn vẹn hơn.

Trong việc kiến tạo một nền nhn bản như thế, khoa học v cc p dụng kỹ thuật của n cống hiến những khả năng mới mẻ v rộng lớn. Thế nhưng, một khi cc lập trường chnh trị ginh quyền định đoạt hướng đi của việc nghin cứu v cc p dụng của n, khoa học thường bị sử dụng ngược với ý nghĩa nguyn thuỷ nhằm thăng tiến nhn vị.

Do đ cần phải lm sao cho mọi người ý thức được sự ưu tin của cc gi trị lun lý: đ l những gi trị nhn vị với tư cch l nhn vị. Việc hiểu được ý nghĩa cuối cng của sự sống v của những gi trị căn bản của sự sống l một thch đố lớn lao đang đặt ra cho việc canh tn x hội ngy nay. Chỉ khi no cảm nhận được sự ưu tin của cc gi trị ấy, người ta mới c thể tận dụng những khả năng bao la m khoa học đang đặt vo tay con người như phương thế để thật sự thăng tiến nhn vị trong sự thật ton diện của n. Khoa học được mời gọi kết hợp với sự khn ngoan.

Cũng c thể p dụng cho cc vấn đề về gia đnh những lời của Cng Đồng Va-ti-ca-n II: "Hơn bất cứ thời đại no, thời đại chng ta cần c một sự khn ngoan thế no để tất cả những khm ph mới của con người, d l khm ph no cũng đều được mang tnh chất nhn bản hơn. Tương lai thế giới sẽ lm nguy nếu tương lai ấy khng biết kiếm cho mnh những nh hiền triết".

Như thế, việc gio dục lương tm lm cho mỗi người c khả năng phn đon v nhận ra được những phương tiện thch hợp để mnh tự thực hiện theo đng sự thật nguyn thuỷ của mnh, việc gio dục lương tm ấy trở nn một đi hỏi hng đầu khng thể chối ci.

Lin kết với sự khn ngoan của Thin Cha l một điều phải được mạnh mẽ ti xc định trong nền văn ho hiện nay. Mỗi người nhờ hnh vi sng tạo của chnh Thin Cha, được dự phần vo sự khn ngoan ấy. V chỉ khi no trung thnh với mối lin hệ ấy, cc gia đnh ngy nay mới c thể tạo được một ảnh hưởng tch cực trong việc kiến tạo một thế giới cng bnh huynh đệ hơn.

Tiệm tiến v hon cải

9. Trước sự bất chnh do tội lỗi gy ra - tội lỗi đang ăn su vo trong cc cơ cấu thế giới ngy nay - thường ngăn cản gia đnh khng thể thực sự tự thể hiện chnh mnh v khng thể sử dụng cc quyền căn bản của mnh, tất cả chng ta phải chống lại bằng một sự hon cải trong tinh thần v con tim, bao gồm việc từ bỏ ch kỷ ring mnh để bước theo Cha Ki-t thập gi: một sự hon cải như thế khng thể no khng gy một ảnh hưởng hữu ch v c sức canh tn trn chnh cc cơ cấu x hội.

Cần phải c một sự hon cải lin lỉ trường kỳ. Vừa đi hỏi phải thot ly từ bn trong khỏi mọi sự dữ v gắn b với sự lnh ton diện, sự hon cải ấy vừa diễn ra một cch cụ thể như một chương trnh lun đưa người ta đi xa hơn. Như thế c một tiến trnh năng động được pht triển, từ từ tiến tới trước, nhờ biết dần dần đem cc ơn Thin Cha v những đi hỏi của tnh yu quyết liệt v tuyệt đối của Ngi hội nhập vo trong đời sống bản thn v x hội của con người. Do đ việc tăng trưởng cần phải đi qua một tiến trnh sư phạm để cc tn hữu, cc gia đnh v cc dn tộc v ngay cả nền văn minh c thể từ những g họ đ nhận được nơi mầu nhiệm Đức Ki-t, được kin tr dẫn dắt đi xa hơn, đến chỗ c được một ý thức phong ph hơn v đn nhận mầu nhiệm ấy trọn vẹn hơn trong đời sống của họ.

Hội nhập văn ho

10. Truyền thống xưa nay của Hội Thnh vẫn quen đn nhận từ nền văn ho cc dn tộc những g thch hợp để diễn tả những phong ph v tận của Đức Ki-t cch tốt hơn. V chỉ với sự gp sức của mọi nền văn ho, những phong ph ấy mới c thể cng lc cng bộc lộ r hơn v Hội Thnh mới c thể tiến tới sự hiểu biết ngy cng trọn vẹn v su sắc hơn về chn lý m Cha đ ban trọn cho Hội Thnh. Nắm vững được nguyn tắc kp, vừa tm kiếm nơi cc nền văn ho khc nhau những điều tương hợp với Tin Mừng vừa hiệp thng với Hội Thnh phổ qut, người ta cn phải theo đuổi việc nghin cứu - cch ring đ l trch nhiệm của cc Hội Đồng Gim Mục v của cc cấp c thẩm quyền của gio triều R-ma - v phương hướng mục vụ, lm thế no để việc "hội nhập văn ho" trong đức tin Ki-t gio được thực hiện một cch cng lc cng rộng lớn, ngay cả trong lnh vực hn nhn v gia đnh.

Nhờ việc "hội nhập văn ho" ấy, người ta tiến tới chỗ phục hồi trọn vẹn mối lin kết của mnh đối với sự khn ngoan của Thin Cha, l chnh Đức Ki-t. Hội Thnh cũng được thm phong ph v sinh động nhờ tất cả những nền văn ho d chưa được kỹ thuật ho, nhưng giu sự khn ngoan nhn loại v những gi trị lun lý cao cả.

Để cho mục đch của cuộc hnh trnh ny được sng tỏ v để nhờ đ, m vạch được đường đi cch chắc chắn, THĐGM trước hết v thật chnh đng, xem xt đến nơi đến chốn dự n nguyn thuỷ của Thin Cha về hn nhn v gia đnh. Thượng Hội đồng Gim Mục muốn "trở lại từ đầu" để tn trọng gio huấn của Đức Ki-t.

 

Description: http://gpnt.net/images/blustar.gif PHẦN II: Ý ĐỊNH CỦA THIN CHA VỀ HN NHN V GIA ĐNH

 

11. Con người, hnh ảnh của Thin Cha tnh yu

12. Hn nhn v sự hiệp thng giữa Thin Cha v con người

13. Đức Gi-su Ki-t hn phu của Hội Thnh v b tch hn nhn

14. Con ci, ơn huệ rất quý bu của hn nhn

15. Gia đnh, cộng đon hiệp thng những ngi vị

16. Hn nhn v trinh khiết

 

Con người, hnh ảnh của Thin Cha tnh yu

11. Thin Cha đ tạo dựng con người theo hnh ảnh Ngi, giống như họa ảnh của Ngi. Khi v yu thương m ku gọi con người bước vo cuộc sống, Ngi cũng đồng thời mời gọi họ sống cho tnh yu.

Thin Cha l Tnh yu v nơi chnh mnh Ngi, Ngi đang sống mầu nhiệm hiệp thng yu thương giữa cc ngi vị. Khi tạo dựng nhn tnh của người nam v người nữ theo hnh ảnh Ngi v lin lỉ bảo ton cho nhn tnh ấy được hiện hữu, Thin Cha ghi khắc vo đ ơn gọi cũng như cả khả năng v trch nhiệm tương ứng, mời gọi con người sống yu thương v hiệp thng. Tnh yu l ơn gọi căn bản v bẩm sinh của mọi người.

Bởi con người l một tinh thần nhập thể, nghĩa l một linh hồn biểu lộ trong một thn xc v một thn xc được sinh động do một tinh thần bất tử, nn n được mời gọi sống yu thương trong ton thể duy nhất tnh của n. Tnh yu cũng bao gồm cả thn xc con người v thn xc được dự phần vo tnh yu của tinh thần.

Mặc khải Ki-t gio nhn nhận c hai cch thế chuyn biệt để thực hiện ơn gọi sống yu thương của nhn vị trong sự trọn vẹn của n: đ l hn nhn v trinh khiết. Cả hai cch thế trong hnh thức ring biệt của mnh, đều l sự cụ thể ho sự thật su xa về con người, "hữu thể theo hnh ảnh của Thin Cha".

Bởi thế, tnh dục m nhờ đ người nam v người nữ hiến mnh cho nhau bằng những hnh vi ring biệt v chỉ dnh ring cho đi bạn, tnh dục ấy khng phải l một điều thuần tuý sinh lý, nhưng c lin hệ đến nhn vị trong mức thm su nhất m nhn vị ấy c được. Tnh dục ấy chỉ được thực hiện một cch nhn bản đch thực, nếu n l một thnh phần lm nn tnh yu, trong đ người nam v người nữ hiến thn trọn vẹn cho nhau cho đến chết. Sự trao hiến hon ton theo thể xc sẽ giả dối nếu n khng phải l dấu chỉ v kết quả của sự trao hiến cả ngi vị, trong đ ton thể ngi vị đều hiện diện, cả trong chiều kch trần tục của n. Nếu người ta dnh lại bất cứ điều g, hoặc dnh cho mnh quyền c thể quyết định khc đi sau ny, th như thế khng cn l một sự trao hiến hon ton nữa.

Sự đi buộc ton diện như thế trong tnh yu đi bạn, cũng ph hợp với những đi hỏi của việc sinh sản c trch nhiệm: việc ny v c mục đch sinh ra một hữu thể nhn linh nn n vượt ln trn bnh diện thuần sinh lý v bao gồm ton thể những gi trị nhn vị; v để cho ton thể những gi trị ny được pht triển điều ho, cả người cha v người mẹ phải cng đng gp phần mnh một cch thường xuyn v đồng thuận với nhau.

"Nơi" duy nhất lm cho sự trao hiến ấy c thể thực hiện được với trọn cả sự thật của n chnh l hn nhn, nghĩa l khế ước tnh yu hn phối, hay ni cch khc, l sự chọn lựa c ý thức v tự do nhờ đ m người nam v người nữ chấp nhận sống chung v chia sẻ tnh yu như chnh Thin Cha đ muốn, v cũng chỉ dưới nh sng ny, sự chọn lựa kia mới by tỏ tất cả ý nghĩa đch thực của n. Định chế hn nhn khng phải l một sự can thiệp ngang ngược của x hội v quyền bnh, cũng khng phải l sự p đặt một hnh thức từ bn ngoi, định chế ấy l một đi hỏi tự bn trong khế ước tnh yu hn phối, được xc định cng khai như khế ước duy nhất v tuyệt đối để nhờ đ đi bạn c thể sống trung thnh trọn vẹn với ý định của Thin Cha Tạo Ho. Sự trung thnh ny, thay v giảm thiểu tự do của nhn vị, lại gip cho tự do ấy khỏi rơi vo những thi độ chủ quan v những chủ trương tương đối v lm cho n được tham dự vo sự khn ngoan của Thin Cha Sng Tạo.

Hn nhn v sự hiệp thng giữa Thin Cha v con người

12. Sự hiệp thng yu thương giữa Thin Cha v loi người, tức nội dung căn bản của mặc khải v của kinh nghiệm sống đức tin nơi dn t-ra-en, được diễn tả cch đầy ý nghĩa trong giao ước ngy cưới giữa người nam v người nữ.

Chnh v thế m những từ ngữ chnh yếu trong mặc khải như "Thin Cha yu thương dn Ngi", đều được pht biểu dựa theo những từ ngữ sống động v cụ thể m người nam v người nữ dng để diễn tả tnh yu vợ chồng của họ. Dy lin kết tnh yu của họ trở thnh hnh ảnh v biểu tượng cho giao ước nối kết dn Cha với dn Ngi. Cả đến tội lỗi, c thể lm tổn thương khế ước hn nhn cũng trở thnh hnh ảnh cho sự bất trung của dn đối với Thin Cha. Việc thờ ngẫu tượng l một sự mi dm, bất trung l ngoại tnh, v khng vng nghe luật Cha l một sự chối bỏ tnh yu hn ước của Cha. Nhưng sự bất trung của t-ra-en khng huỷ diệt lng trung tn đời đời của Cha v bởi thế, tnh yu trung thnh mi mi của Thin Cha được giới thiệu như kiểu mẫu cho những tương quan tnh yu trung tn phải c giữa vợ chồng.

Đức Gi-su Ki-t hn phu của Hội Thnh v b tch hn nhn

13. Sự hiệp thng giữa Thin Cha v con người được hon tất vĩnh viễn nơi Đức Gi-su Ki-t, vị Hn Phu yu thương v hiến mnh lm Đấng cứu độ nhn loại bằng cch kết hiệp nhn loại với Người như chnh thn mnh Người.

Người mặc khải sự thật nguyn thuỷ của hn nhn, sự thật của "thuở ban đầu" v khi giải phng con người khỏi tm hồn chai đ, Người lm cho con người c khả năng thực hiện sự thật ny một cch trọn vẹn.

Mặc khải ny đạt đến sự vin mn dứt khot của n trong việc trao ban tnh yu m Ngi Lời Thin Cha ban cho loi người khi Người mặc lấy bản tnh nhn loại v trong việc hy sinh m Đức Gi-su Ki-t đ hiến mnh trn thập gi cho hiền th của Người l Hội Thnh. Sự hy sinh ấy biểu lộ trọn vẹn ý định m Thin Cha đ ghi khắc vo trong nhn tnh của người nam v người nữ từ khi tạo dựng nn họ. Như thế hn nhn của những người đ chịu php rửa tội trở nn biểu tượng thật của giao ước mới v vĩnh cửu được ký kết trong mu Đức Ki-t. Thnh Thần m Cha đ đổ trn xuống, ban cho họ một tri tim mới v lm cho cả người nam v người nữ c khả năng yu thương nhau như Đức Ki-t đ yu thương chng ta. Tnh yu vợ chồng đạt tới sự sung mn l tnh bc i vợ chồng m do bản chất, l phương thế độc đo v ring biệt gip cc đi vợ chồng tham dự vo tnh bc i của Đức Ki-t, Đấng trao ban chnh mnh trn thập gi, v cũng nhờ đ họ được mời gọi sống tnh bc i của Người.

Trong một trang sch, rất nổi tiếng, Tertulian đ diễn tả tuyệt vời nt cao cả v vẻ đẹp của đời sống vợ chồng trong Đức Ki-t: "Ti sẽ mc đu ra sức mạnh để ni cho thoả về niềm hạnh phc của cuộc hn nhn được Hội Thnh nối kết, được Thnh lễ thừa nhận, được lời chc lnh nim ấn; được cc Thin thần cng bố v được Cha trn trời chuẩn y ... C đi bạn no đẹp bằng đi bạn Ki-t hữu, được kết hợp do cng một niềm hy vọng, cng một ước nguyện, cng một nề nếp, cng một cng việc phục vụ. Cả hai cng l con một Cha, cng phục vụ một Cha; khng g phn rẽ họ nổi, trong tinh thần cũng như trong xc thịt; ngược lại, họ l hai trong cng một thể xc. Ở đu c cng một thể xc, ở đ cũng c cng một tinh thần".

Trung thnh đn nhận v suy niệm Lời Cha, Hội Thnh đ long trọng giảng dạy v vẫn cn dạy rằng hn nhn giữa những người đ chịu php rửa l một trong bảy B Tch của Tn Ước.

Quả vậy, do php rửa, người nam v người nữ mi mi được gia nhập vo giao ước mới v vĩnh cửu, giao ước hn nhn của Đức Ki-t với Hội Thnh. Chnh v sự gia nhập bất khả thu hồi ấy m cộng đon thn mật của sự sống v tnh yu vợ chồng do Tạo Ho lập nn, đ được nng cao v đem vo trong tnh bc i hn ước của Đức Ki-t, được sức mạnh cứu rỗi của Ngi nng đỡ v lm cho phong ph.

Nhờ tnh cch b tch của hn nhn, đi bạn được lin kết với nhau một cch chặt chẽ khng thể tho gỡ được. Khi người ny thuộc về người kia, họ thực sự biểu lộ tương quan giữa Đức Ki-t với Hội Thnh Ngi, qua dấu chỉ b tch.

Như vậy đi bạn l lời nhắc nhở thường xuyn cho Hội Thnh về điều đ xảy ra trn thập gi. Họ l nhn chứng cho nhau v cho con ci về ơn cứu độ m b tch đ lm cho họ được dự phần. Hn nhn cũng như mọi b tch khc, l một sự nhớ lại, một sự hiện tại ho v một lời tin tri về biến cố cứu độ. "L một sự nhớ lại, b tch ban cho họ n sủng v trao cho họ bổn phận phải lm nhớ lại những kỳ cng của Thin Cha v lm chứng về những kỳ cng ấy trước mặt con ci họ; l một sự hiện tại ho, b tch ban cho họ n sủng lẫn bổn phận phải thực hnh trong hiện tại giữa họ với nhau v giữa họ với con ci, những đi hỏi của một tnh yu tha thứ v cứu chuộc; l mt lời tin tri, b tch ban cho họ n sủng v bổn phận sống v lm chứng về mối hy vọng sẽ được gặp gỡ Đức Ki-t sau ny".

Như từng b tch trong bảy b tch, hn nhn cũng l một biểu tượng thật của biến cố cứu độ, nhưng theo cch thế ring. "Đi bạn dự phần vo đ với tư cch l đi bạn, l hai vợ chồng, đến nỗi hậu quả đầu tin v tức khắc của b tch hn nhn khng phải l n sủng siu nhin nhưng l mối dy lin kết hn nhn Ki-t gio, l việc hai người thng hiệp với nhau theo cch thức đặc biệt Ki-t gio, bởi v sự thng hiệp ấy diễn tả mầu nhiệm nhập thể của Đức Ki-t v mầu nhiệm giao ước của Ngi. V nội dung của việc tham dự vo sự sống Đức Ki-t cũng rất đặc biệt: "Tnh yu vợ chồng bao gồm một ton thể tnh trong đ c đủ mọi yếu tố cấu tạo nn ngi vị: tiếng gọi của thn xc v của bản năng, sức mạnh của cảm năng v của lng yu mến, kht vọng của tinh thần v của ý ch; tnh yu ấy nhắm đến một sự hiệp nhất su xa về ngi vị, một sự hiệp nhất, vượt qua sự kết hợp thnh một thn xc, đưa đến chỗ chỉ cn một tri tim, một linh hồn; tnh yu ấy đi hỏi sự bất khả phn ly v sự trung thnh trong việc trao hiến cho nhau một cch dứt khot, mở ng cho việc sinh sản (×. Thng điệp Sự sống con người, số 9). Tắt một lời, đ chnh l những đăc tnh thng thường của mọi tnh yu vợ chồng nhưng với một ý nghĩa mới mẻ, một ý nghĩa khng những thanh luyện v củng cố đặc tnh ấy, nhưng cn nng chng ln cao đến độ biến chng trở thnh lời diễn tả những gi trị thật sự của Ki-t gio".

Con ci, ơn huệ rất quý bu của hn nhn

14. Theo ý định của Thin Cha, hn nhn l nền tảng cho một cộng đon rộng lớn hơn, tức l gia đnh, v chnh định chế hn nhn v tnh yu vợ chồng đều quy hướng về việc truyền sinh v gio dục con ci, lm nn triều thin cho định chế v tnh yu ấy.

Trong thực tế su xa nhất của n, tnh yu vốn cốt yếu l ơn huệ, v tnh yu vợ chồng, khi đưa đi bạn đến chỗ "biết" nhau lm cho họ trở thnh "một xc thịt", n khng chấm dứt nơi hai người nhưng n lm cho họ c khả năng thực hiện được việc trao hiến lớn lao nhất, nhờ đ họ trở nn những người cộng tc với Thin Cha để thng ban sự sống cho một nhn vị khc. V thế khi hai vợ chồng trao hiến cho nhau th cũng trao ban một hữu thể thực hữu vượt khỏi họ, tức l đứa con, dấu chỉ thường xuyn của sự hiệp nhất vợ chồng v l tổng hợp sống động v khng thể phn chia của tư cch lm cha lm mẹ của họ.

Khi trở nn cha mẹ, đi bạn cũng lnh nhận nơi Thin Cha một qu tặng, đ l một trch nhiệm mới. Cha mẹ được mời gọi để biến tnh thương con ci, thnh dấu chỉ hữu hnh cho chng nhận ra được chnh tnh yu của Thin Cha, "l nguồn gốc mọi tnh phụ tử trn trời dưới đất".

Tuy nhin, đừng qun rằng ngay cả trong những trường hợp khng thể no c con, đời sống vợ chồng vẫn giữ nguyn tất cả gi trị của n. Sự son sẻ về phần xc, thực ra, lại c thể l dịp để đi bạn dấn thn vo những cng việc phục vụ quan trọng cho sự sống của nhn vị, như việc nhận con nui, những cng việc gio dục đủ loại, việc trợ gip cho những gia đnh khc, những trẻ ngho hoặc tn tật.

Gia đnh, cộng đon hiệp thng những ngi vị

15. Ngay giữa lng cuộc sống hn nhn v gia đnh, ton bộ những tương quan lin vị được dệt nn - những tương quan về tnh vợ chồng, tnh phụ mẫu, tnh con thảo, tnh anh em - qua những tương quan ấy, mỗi ngi vị được dẫn đưa vo trong "gia đnh nhn loại" v "gia đnh Thin Cha" l Hội Thnh.

Hn nhn v gia đnh Ki-t gio xy nn Hội Thnh. Thật vậy, trong gia đnh, nhn vị khng phải chỉ được sinh ra v dần dần nhờ gio dục được dẫn vo trong cộng đồng nhn loại m thi, nhưng nhờ ti sinh qua php rửa v nhờ sự gio dục đức tin, ngi vị ấy cũng được dẫn vo trong gia đnh của Thin Cha l Hội Thnh.

Gia đnh nhn loại, bị phn ho v tội lỗi, được phục hồi trong sự hiệp nhất của n nhờ quyền năng cứu chuộc do ci chết v sự sống lại của Đức Ki-t. Nhờ tham dự vo hiệu năng cứu độ của biến cố ấy, hn nhn Ki-t gio trở thnh mi trường tự nhin để cho nhn vị được hội nhập vo trong đại gia đnh Hội Thnh.

Sứ mạng ngay từ đầu đ được trao cho người nam v người nữ để sinh sản thm nhiều cũng nhờ đ m trở thnh hiện thực v được thực hiện hon ton.

Cuối cng, nơi gia đnh, đ pht xuất từ b tch hn phối, Hội Thnh cn tm được ci ni v mi trường gip cho Hội Thnh c thể hon tất việc hội nhập vo cc thế hệ loi người, cũng như ngược lại, cc thế hệ loi người được hội nhập vo Hội Thnh.

Hn nhn v trinh khiết

16. Sự trinh khiết v độc thn v Nước Thin Cha, khng lm giảm bớt cht no phẩm gi của hn nhn, ngược lại, chng giả thiết phải c phẩm gi ấy v củng cố n. Hn nhn v sự trinh khiết l hai cch thức để diễn tả cng một mầu nhiệm duy nhất về giao ước giữa Thin Cha với Dn Ngi. Ở đu khng c sự knh trọng đối với hn nhn, cũng khng thể no c được sự trinh khiết tận hiến. Ở đu người ta khng nhn tnh dục con người như l n sủng lớn lao của Đấng Tạo ho, th ở đ việc từ bỏ tnh dục v Nước Trời cũng mất đi ý nghĩa của n.

Thnh Gio-an Kim Khẩu đ ni rất đng như sau: "Bi nhọ hn nhn cũng đồng thời lm giảm đi vinh quang của sự trinh khiết, ca ngợi hn nhn l nu cao sự khm phục phải c đối với sự trinh khiết v lm cho n được chiếu sng hơn. Bởi v điều g chỉ c vẻ l một điều tốt nhờ đem so snh với một điều xấu th khng thể thực sự l một điều tốt. Nhưng một điều cn tốt hơn những điều tốt khng chối ci được th đng l điều tốt tuyệt hảo".

Qua sự trinh khiết, con người chờ đợi lễ cưới cnh chung của Đức Ki-t với Hội Thnh, ngay cả nơi thn xc mnh, bằng cch tự hiến hon ton cho Hội Thnh trong niềm mong đợi ngy Cha Ki-t trao hiến chnh mnh Người cho Hội Thnh, trong cuộc sống vĩnh cửu thật sự vin mn. Như thế l sống trước nơi thn xc mnh ci thế giới mới mẻ của sự phục sinh sau ny.

Nhờ vo lời chứng ấy, sự trinh khiết giữ cho ci ý thức trong Hội Thnh về mầu nhiệm hn nhn được sống động, v bảo vệ mầu nhiệm ấy chống lại bất cứ điều g c thể phạm đến sự ton vẹn của n hoặc lm cho n ngho nn đi.

Khi lm cho tri tim con người được đặc biệt tự do "để n được bừng chy hơn nữa trong tnh yu đối với Thin Cha v với mọi người", sự trinh khiết chứng tỏ rằng Nước Thin Cha v sự cng chnh của Ngi chnh l vin ngọc qu m người ta phải coi trọng hơn mọi gi trị khc, d những gi trị ny lớn đến đu đi nữa, v đồng thời phải tm kiếm như l gi trị quyết định duy nhất. Chnh v mối lin hệ hết sức độc đo của đặc sủng ny với Nước Thin Cha m Hội Thnh suốt cả lịch sử của mnh, đ lun lun bnh vực sự trổi vượt của đặc sủng ấy so với đặc sủng hn nhn.

Chnh khi chối từ việc sinh sản về phần xc, người giữ mnh trinh khiết trở nn phong nhiu về phương diện tinh thần; lm cha, lm mẹ của một số đng người v như thế, họ cộng tc vo việc hiện thực ho định chế gia đnh theo ý định của Thin Cha.

Thế nn cc đi bạn Ki-t hữu c quyền chờ đợi nơi những con người sống trinh khiết gương sng v lời chứng về một lng trung thnh với ơn gọi cho đến chết. Cũng như đối với cc đi bạn, đi khi việc trung thnh trở nn kh khăn v đi hỏi hy sinh, khổ chế, qun mnh th đối với những người sống trinh khiết cũng c thể xảy ra như vậy. Sự trung thnh của họ, trung thnh cả khi gặp thử thch, phải xy dựng cho sự trung thnh của cc đi bạn. Sau cng, những suy tư trn đy về sự trinh khiết c thể soi sng v trợ gip cho những ai, v những lý do ngoi ý muốn của họ, khng thể kết hn v đ chấp nhận tnh cảnh của mnh trong tinh thần phục vụ.

 

Description: http://gpnt.net/images/blustar.gifPHẦN III: NHỮNG BỔN PHẬN CỦA GIA ĐNH KIT HỮU

 

17. Hỡi gia đnh, hy trở nn đng với bản chất của mnh

18. Tnh yu, nguồn mạch v sức mạnh của sự hiệp thng

19. Sự hiệp thng vợ chồng l sự hiệp nhất khng thể phn ly

20. Một sự hiệp thng bất khả phn ly

21. Sự hiệp thng mở rộng của gia đnh

22. Những quyền lợi v vai tr của người phụ nữ

23. Người phụ nữ v x hội

24. Những điều xc phạm đến phẩm gi phụ nữ

25. Người nam l chồng v l cha

26. Những quyền lợi của đứa con

27. Những người gi cả trong gia đnh

28. Những người cộng tc với tnh yu của Thin Cha Tạo Ho

29. Gio lý v quy luật của Hội Thnh bao giờ cũng vừa cũ vừa mới

30. Hội Thnh đứng về pha bảo vệ sự sống

31. Để ý định của Thin Cha được thể hiện ngy một trọn vẹn hơn

32. Trong ci nhn ton vẹn về con người v về ơn gọi của n

33. Hội Thnh l Mẹ v l Thầy cho những người phối ngẫu đang gặp kh khăn

34. Hnh trnh lun lý của đi bạn

35. Khơi dậy những xc tn v cống hiến một sự gip đỡ cụ thể

36. Quyền v bổn phận gio dục của cha mẹ

37. Gio dục theo chiều hướng cc gi trị chnh yếu của đời người

38. Sứ mạng gio dục v b tch hn nhn

39. Kinh nghiệm đầu tin về Hội Thnh

40. Tương quan với cc cấp gio dục khc

41. Việc phục vụ sự sống bằng nhiều hnh thức

42. Gia đnh, tế bo đầu tin v sống động của x hội

43. Đời sống gia đnh : kinh nghiệm hiệp thng v chia sẻ

44. Vai tr x hội v chnh trị

45. X hội phục vụ gia đnh

46. Hiến chương về quyền gia đnh

47. n sủng v trch nhiệm của gia đnh Ki-t hữu

48. Tiến tới một trật tự quốc tế mới

49. Gia đnh trong mầu nhiệm Hội Thnh

50. Một trch nhiệm c tnh cch hội thnh ring biệt v độc đo

51. Đức tin khm ph v thn phục ý định của Thin Cha về gia đnh

52. Thừa tc vụ phc m ho của gia đnh ki-t hữu

53. Một việc phục vụ c tnh cch Hội Thnh

54. Rao giảng Tin Mừng cho mọi thụ tạo

55. Đền thờ tại gia của Hội Thnh

56. Hn nhn, b tch thnh ho lẫn nhau v l hnh vi phụng tự

57. Hn Nhn v Thnh Thể

58. B tch hon cải v giao ho

59. Kinh nguyện gia đnh

60. Những nh gio dục đức tin

61. Kinh nguyện phụng vụ v kinh nguyện ring

62. Kinh nguyện v đời sống

63. Lệnh truyền mới của tnh yu

64. Nhận ra hnh ảnh Thin Cha nơi mỗi anh chị em

 

Hỡi gia đnh, hy trở nn đng với bản chất của mnh

17. Trong ý định của Thin Cha Sng Tạo v Cứu Chuộc, khng những gia đnh khm ph ra "căn tnh" của n, ci n "l", m cn khm ph ra "sứ mạng" của n, ci n c thể v phải "lm". Những bổn phận m gia đnh được Thin Cha mời gọi phải chu ton trong lịch sử đều bắt nguồn từ hữu thể độc đo của n, v l cch diễn tả sự pht triển năng động v hiện sinh của n. Mỗi gia đnh khm ph v gặp được nơi chnh mnh lời mời gọi cấp bch ấy, cũng chnh l lời mời gọi xc định đu l phẩm gi v trch nhiệm của gia đnh: Hỡi gia đnh, "hy trở nn" ci m ngươi "l".

Như thế, trở về "nguyn thuỷ" với hnh vi sng tạo của Thin Cha l một điều khẩn thiết đối với gia đnh, nếu muốn biết mnh v thể hiện chnh mnh khng những theo sự thật su xa về hữu thể của mnh, m cn theo tầm mức hnh động của mnh trong lịch sử, v bởi v, theo ý định của Thin Cha, gia đnh kết thnh "cộng đon thn mật của sự sống v tnh yu", nn gia đnh c sứ mạng phải mỗi lc một trở nn ci n l, nghĩa l một cộng đon của sự sống v tnh yu đang vươn ln v sẽ hon tất trong Nước Thin Cha - như mọi thực tại được sng tạo v cứu chuộc. Khi trở về với nguồn gốc của thực tại như thế, ta phải nhn nhận rằng yếu tnh của gia đnh v cc bổn phận của n dứt khot phải được xc định bằng tnh yu. V thế gia đnh lnh nhận trch nhiệm phải giữ gn mặc khải v thng truyền tnh yu, l phản ảnh sống động v dự phần thực sự vo tnh yu của Thin Cha đối với nhn loại, vo tnh yu của Đức Ki-t l Cha đối với hiền th Người l Hội Thnh. Mọi bổn phận ring biệt của gia đnh đều l cch diễn tả thực tại cụ thể của sứ mạng căn bản ấy. Cho nn cần phải đi su hơn nữa vo trong sự phong ph đặc th của sứ mạng gia đnh v đem từ đ ra, những yếu tố vừa đa tạp vừa đơn nhất.

Trong ci nhn ấy, khởi sự từ tnh yu v khng ngừng qui chiếu về đ, THĐGM kỳ ny đ đưa ra nh sng bốn bổn phận chnh của gia đnh:

1) Đo tạo một cộng đồng cc ngi vị;

2) Phục vụ sự sống;

3) Dự phần vo việc pht triển x hội;

4) Dự phần vo đời sống v sứ mạng của Hội Thnh.

I. ĐO TẠO MỘT CỘNG ĐỔNG CC NGI VỊ

Tnh yu, nguồn mạch v sức mạnh của sự hiệp thng

18. Gia đnh, được thiết lập do tnh yu v được sinh động cũng do tnh yu, l một cộng đồng cc ngi vị : đi bạn l nam v nữ, cha mẹ v con ci, họ hng. Bổn phận đầu tin của gia đnh l trung thnh sống thực tại của sự hiệp thng, trong một cố gắng bền bỉ nhằm thăng tiến một cộng đồng đch thực gồm cc ngi vị.

Nguyn lý nội tại, sức mạnh thường xuyn v mục đch cuối cng của một sức mạnh như thế chnh l tnh yu: Cũng như khng c tnh yu gia đnh khng phải l một cộng đồng cc ngi vị, th cũng thế, khng tnh yu, gia đnh khng thể sống, lớn ln v tự hon thiện xt như một cộng đồng cc ngi vị. Điều ti đ viết trong Thng điệp "Đấng Cứu Chuộc Con Người" được p dụng độc đo v ưu tin trước hết nơi gia đnh: "Con người khng thể sống m khng c tnh yu. Con người sẽ l kẻ khng thể hiểu được đối với chnh bản thn mnh, cuộc sống con người mất ý nghĩa nếu khng nhận lấy mặc khải về tnh yu, nếu khng c kinh nghiệm về tnh yu v nếu khng nhận lấy kinh nghiệm ấy lm của mnh v hăng say dự phần vo đ".

Tnh yu giữa người nam v người nữ trong hn nhn v do đ, một cch rộng ri hơn, tnh yu thương giữa cc phần tử trong cng một gia đnh - giữa cha mẹ v con ci, giữa cc anh chị em, giữa tất cả b con họ hng - được linh hoạt v nng đỡ do một sức năng động từ bn trong đang đưa dẫn gia đnh về một sự hiệp thng cng lc cng su xa v đậm đ hơn, lm nền tảng v nguyn lý cho cộng đồng hn phối v gia đnh.

Sự hiệp thng vợ chồng l sự hiệp nhất khng thể phn ly

19. Sự hiệp thng đầu tin l sự hiệp thng được thiết lập v pht triển giữa đi bạn: nhờ khế ước của tnh yu vợ chồng, người nam v người nữ "khng cn phải l hai nhưng l một xc thịt" v được mời gọi lớn ln khng ngừng trong sự hiệp thng với nhau qua việc trung thnh mỗi ngy với lời cam kết hn nhn l trao hiến trọn vẹn cho nhau.

Sự hiệp thng vợ chồng ăn rễ su từ trong sự bổ tc tự nhin giữa người nam v người nữ, v được nui dưỡng nhờ ý ch của đi bạn đch thn muốn chia sẻ với nhau ton thể dự phng cuộc đời của họ, chia sẻ với nhau điều họ c v điều họ l: bởi đ, một sự hiệp thng như thế l kết quả v l dấu hiệu của một đi hỏi nhn bản su xa. Nhưng trong Cha Ki-t, Thin Cha nắm lấy ci đi hỏi đ, củng cố n, thanh luyện n v nng n ln cao, bằng cch dng B Tch Hn Phối m đưa n đến chỗ ton thiện: Cha Thnh Thần được đổ trn xuống khi cử hnh b tch, đ trao tặng cho đi bạn Ki-t hữu một sự hiệp thng mới, hiệp thng trong tnh yu l hnh ảnh sống v thực của sự duy nhất hết sức độc đo đang lm cho Hội Thnh trở thnh thn mnh mầu nhiệm khng thể phn chia của Đức Ki-t.

Ơn của Thần Kh l luật sống cho đi bạn Ki-t hữu v đồng thời l hơi thở hướng dẫn họ để mỗi ngy họ pht huy được thể xc, tnh tnh, con tim, tr tuệ, ý ch, linh hồn, hầu biểu lộ cho Hội Thnh v cho thế giới thấy sự hiệp thng mới mẻ về tnh yu do n sủng Đức Ki-t ban tặng.

Đa th l một điều đối nghịch tận trong căn bản với một sự hiệp thng như thế: v n trực tiếp phủ nhận ý định của Thin Cha như Ngi đ mặc khải cho chng ta ngay từ đầu, n ngược hẳn với phẩm gi c nhn bnh đẳng giữa người nữ v người nam, trong hn nhn người nữ v người nam đều trao hiến cho nhau trong một tnh yu ton diện v do đ cũng l một tnh yu duy nhất, khng dnh cho ai khc. Như đ viết trong Cng Đồng Va-ti-ca-n II: "Phải nhn nhận phẩm gi biệt vị bnh đẳng giữa vợ chồng trong tnh tương i trọn vẹn để nhờ đ biểu hiện r rng tnh cch duy nhất của hn nhn đ được Cha xc nhận".

Một sự hiệp thng bất khả phn ly

20. Sự hiệp thng vợ chồng được đnh dấu khng những do sự duy nhất nhưng cn do tnh chất bất khả phn ly của n: "Sự kết hợp mật thiết, việc hai người tự hiến cho nhau cũng như lợi ch của con ci buộc hai vợ chồng phải hon ton trung tn v đi hỏi họ kết hợp với nhau cch bất khả phn ly".

Hội Thnh c một bổn phận căn bản - như cc nghị phụ của Thượng Hội Đồng đ lm - l phải ti khẳng định thật mạnh mẽ gio lý về sự bất khả phn ly của hn nhn đối với những người ngy nay đang nghĩ rằng thật kh v hơn nữa thật khng sao c thể lin kết với một người suốt đời, v đối với những người đang bị cuốn theo một nền văn ho từ chối sự bất khả phn ly của hn nhn v c khi cn cng khai khinh bỉ việc đi bạn cam kết sống trung thnh với nhau, th cn phải nhắc lại lời loan bo vui mừng về tnh cch dứt khot của tnh yu vợ chồng ny, l tnh yu đặt nền tảng v tm được sức mạnh nơi Đức Ki-t.

Bắt nguồn từ trong sự trao ban trọn vẹn v đch thn giữa hai vợ chồng, cũng như do lợi ch của con ci đi hỏi, sự bất khả phn ly của hn nhn dựa trn nền tảng l ý định Thin Cha đ by tỏ trong mặc khải của Ngi: chnh Ngi muốn hn nhn phải bất khả phn ly v Ngi ban cho n ơn ny như kết quả, dấu chỉ v đi hỏi của tnh yu tuyệt đối trung thnh m Thin Cha đ c đối với con người v l tnh yu m Cha Gi-su đ tỏ ra đối với Hội Thnh.

Đức Ki-t canh tn ý định nguyn thuỷ m Đấng Tạo Ho đ ghi khắc trong lng người nam v người nữ, v trong lc cử hnh B Tch Hn Phối, Người ban cho họ "một tấm lng mới": như thế, khng những đi bạn c thể vượt ln được khỏi sự "cứng lng", m nhất l họ cn c thể dự phần vo tnh yu ton diện v dứt khot của Đức Ki-t, l Giao ước mới v vĩnh cửu đ trở thnh xc phm. Cũng như Cha Gi-su l vị "chứng nhn trung thnh", l tiếng, "c" của những lời Thin Cha hứa, v đ l sự thể hiện tối cao của lng trung tn v điều kiện m với sự trung tn ấy Thin Cha đ yu thương dn Ngi, th đi bạn Ki-t hữu cũng được mời gọi để thực sự dự phần vo sự bất khả phn ly khng thể thu hồi đang nối kết Đức Ki-t với Hội Thnh l Hiền Th m Ngi yu mến đến tận cng.

Đối với đi bạn Ki-t hữu, ơn b tch l một ơn gọi v đồng thời cũng l một lệnh truyền phải trung thnh mi mi, bất chấp cc thử thch v kh khăn với một lng quảng đại tun theo ý Cha: "Điều Thin Cha đ phối hợp th người ta khng được phn ly".

Ngy nay, lm chứng về gi trị cao qu của sự bất khả phn ly trong hn nhn v của lng chung thuỷ vợ chồng l một trong những bổn phận quan trọng nhất v cấp bch nhất của cc đi bạn Ki-t hữu. V thế hiệp ý với tất cả cc anh em của ti đ cng tham dự THĐGM, ti ca ngợi v khch lệ đng đảo tất cả cc đi bạn, mặc d gặp những kh khăn to lớn, vẫn giữ gn v pht triển sự bất khả phn ly qu bu ấy: lm thế họ đ khim tốn v quả cảm đảm nhận trch nhiệm đ trao cho họ l trở nn dấu chỉ trong thế giới - một dấu chỉ kn đo v qu gi, đi khi bị thua chước cm dỗ nhưng rồi lại được đổi mới khng ngừng - dấu chỉ về sự trung tn khng biết mỏi mệt của tnh yu m Thin Cha v Đức Gi-su Ki-t đ c đối với tất cả mọi người v đối với từng người. V cũng cn phải đnh gi cao lời chứng của những người chồng, người vợ bị bạn đời của mnh rẫy bỏ m nhờ đức tin v niềm hy vọng Ki-t gio, vẫn khng ti hn: như thế, họ đ nu ln được một lời chứng đch thực cho sự trung thnh m thế giới ngy nay đang cần đến biết bao. V thế, cc chủ chăn v tn hữu trong Hội Thnh phải khch lệ v gip đỡ họ được kin tr trong hướng ấy.

Sự hiệp thng mở rộng của gia đnh

21. Sự hiệp thng vợ chồng tạo nn nền tảng trn đ xy dựng được sự hiệp thng rộng lớn hơn trong gia đnh, giữa cha mẹ v con ci, giữa những anh chị em trong nh với nhau, giữa những người b con gần v những thnh phần khc của gia đnh.

Một sự hiệp thng như vậy ăn rễ từ trong những lin hệ tự nhin ruột thịt v được pht triển cho đến mức ton thiện nhn bản, nhờ biết thực hiện v lm cho trưởng thnh những mối lin hệ cn su xa v phong ph hơn của tinh thần, tức l: tnh yu, linh hồn của những tương quan lin vị giữa những thnh phần khc nhau trong gia đnh, tnh yu ny l sức mạnh bn trong lm cho sự hiệp thng v cộng đồng gia đnh được hnh thnh v sống động.

Ngoi ra, gia đnh Ki-t hữu cn được mời gọi cảm nghiệm một sự hiệp thng mới mẻ v độc đo, củng cố cho sự hiệp thng tự nhin v nhn bản. Thật vậy, n sủng của Đức Gi-su Ki-t "Anh Cả của một đn em đng đc" theo bản tnh v sức mạnh nội tại của ơn ấy, l một "n sủng của tnh huynh đệ" như thnh T-ma Aquin vẫn gọi. Thnh Thần được đổ trn xuống trong việc cử hnh cc b tch chnh l nguồn mạch sống động v lương thực v tận cho sự hiệp thng siu nhin nối kết cc tn hữu với Đức Ki-t v qui tụ họ lại với nhau trong sự hiệp nhất của Hội Thnh Thin Cha. Gia đnh Ki-t hữu l một mặc khải, một sự thực hiện đặc biệt mối hiệp thng trong Hội Thnh. V thế, gia đnh Ki-t hữu c thể v phải được gọi l "Hội Thnh tại gia".

Tất cả mọi thnh phần trong gia đnh, mỗi người theo ơn ring của mnh, đều c n sủng v trch nhiệm để ngy ny sang ngy khc tiếp tục xy dựng sự hiệp thng giữa cc ngi vị, bằng cch biến gia đnh thnh một "trường học đo tạo cho nhn tnh được hon hảo v phong ph hơn": điều đ được thể hiện qua việc chăm sc v tnh yu dnh cho cc em nhỏ, những người đau yếu, những người gi cả, qua những việc phục vụ lẫn nhau trong đời sống hằng ngy, qua việc chia sẻ của cải, chia sẻ những niềm vui v nổi khổ.

Yếu tố căn bản tạo để nn sự hiệp thng như thế, chnh l sự trao đổi c tnh cch gio dục giữa cha mẹ v con ci, lm cho mỗi người đều c thể cho đi v nhận lại. Qua tnh yu, sự knh trọng v vng lời đối với cha mẹ, con ci mang lại phần đng gp đặc biệt v khng thể thay thế được của chng cho việc xy dựng một gia đnh thật sự nhn bản v Ki-t gio. Điều đ sẽ dễ dng hơn cho chng nếu cc bậc cha mẹ thực hnh nghim chỉnh quyền bnh của họ như một tc vụ thật sự hay đng hơn, như một việc phục vụ nhắm tới lợi ch nhn bản v Ki-t hữu của con ci, v đặc biệt hơn, như một việc phục vụ nhằm lm cho con ci đạt được một sự tự do thật sự c trch nhiệm, v nếu chnh cc cha mẹ cũng lun giữ được một ý thức bn nhạy về hồng n m họ khng ngừng nhận được từ nơi con ci họ.

Chỉ c một tinh thần hy sinh cao cả mới gip gn giữ được v kiện ton được sự hiệp thng trong gia đnh. Thực vậy, sự hiệp thng ny đi hỏi mọi người v mỗi người biết quảng đại v mau mắn mở lng ra để thng cảm, bao dung, tha thứ cho nhau, v ho giải với nhau. Khng gia đnh no m khng biết rằng sự ch kỷ, những bất ho, những căng thẳng, những xung đột đ lm hại cho sự hiệp thng gia đnh biết chừng no, v đi khi cn c thể lm tiu tan sự hiệp thng ấy: chnh từ đ m pht xuất mun hnh thức chia rẽ khc nhau trong đời sống gia đnh. Đồng thời, mỗi gia đnh đều lun lun được Thin Cha Chủ Tể của sự bnh an, mời gọi sống kinh nghiệm tươi sng phấn khởi của việc ho giải, trong việc ti lập sự hiệp thng, tm lại sự hiệp nhất. Cch ring việc tham dự vo b tch giao ho v bn tiệc Mnh Thnh Cha Ki-t sẽ đem lại cho gia đnh Ki-t hữu ơn sủng cần thiết v tinh thần trch nhiệm tương xứng để thắng vượt tất cả mọi chia rẽ v bước tới sự hiệp thng đch thực v trọn vẹn m Thin Cha muốn, v như thế l đp lại nỗi ước mong nồng nn của Cha l "xin cho tất cả được nn một".

Những quyền lợi v vai tr của người phụ nữ

22. Gia đnh, xt như - v phải lun trở thnh - một sự hiệp thng v một cộng đồng cc ngi vị. Gia đnh gặp được nơi tnh yu, nguyn do v sức khch lệ thường xuyn lm cho n biết tiếp nhận, knh trọng v pht triển nơi mỗi thnh phần của n phẩm gi thật cao của cc ngi vị nghĩa l như những hnh ảnh của Thin Cha. Như cc nghị phụ THĐGM đ quả quyết rất đng, tiu chuẩn lun lý để cho cc tương quan hn nhn v gia đnh được trung thực cốt ở việc đề cao phẩm gi v ơn gọi của từng ngi vị, l những ngi vị đ tm được sự sung mn của mnh khi biết chn thnh trao ban chnh mnh.

Trong viễn tượng ấy, THĐGM đ muốn dnh một sự ch ý đặc biệt cho người phụ nữ, cho cc quyền lợi v vai tr của họ trong gia đnh v x hội. Cũng phải xt đến người nam, như l người chồng v l người cha, đến trẻ em v đến những người gi cả trong cng một viễn tượng ấy.

Về phụ nữ, trước hết cần phải ghi nhận rằng, phẩm gi v trch nhiệm của họ bnh đẳng với phẩm gi v trch nhiệm của người nam. Sự bnh đẳng ấy được thực hiện một cch đặc biệt trong việc họ trao hiến chnh mnh cho con ci họ. Một sự trao hiến như thế chỉ c được trong hn nhn v gia đnh. Điều m lý tr con người đ trực gic thấy v đ nhn nhận cũng l điều được mặc khải sung mn trong Lời Cha. Thật vậy, lịch sử cứu độ l một lời chứng lin lỉ v sng chi cho phẩm gi phụ nữ.

Khi tạo dựng con người c nam c nữ, Thin Cha ban phẩm gi con người như nhau cho cả người nam v người nữ, trao cho họ những quyền lợi bất khả nhượng v những trch nhiệm dnh ring cho nhn vị. Rồi Thin Cha lại by tỏ phẩm gi của người nữ cch cao cả hết sức c thể khi chnh Ngi mặc lấy xc thịt từ Đức Trinh Nữ Ma-ri-a m Hội Thnh tn knh như Mẹ Thin Cha, gọi Mẹ l E-v mới v giới thiệu Mẹ như l kiểu mẫu của người nữ đ được cứu chuộc. Tnh thương tế nhị của Cha Gi-su đối với những phụ nữ m Người đ gọi đi theo Người, việc Người sống thn hữu với họ, việc Người hiện ra vo buổi sng Phục Sinh cho một phụ nữ trước khi hiện ra cho những mn đệ khc, việc Người trao ph cho cc phụ nữ sứ mạng đem Tin Mừng Phục sinh đến cho cc tng đồ, tất cả những sự việc ấy l những dấu chỉ xc nhận lng qu trọng đặc biệt của Cha Gi-su đối với phụ nữ. Thnh Phao-l về sau đ ni: "Hết thảy anh em l con ci Thin Cha, nhờ bởi lng tin trong Đức Ki-t Gi-su; ... khng cn Do Thi hay Hy Lạp, khng cn n lệ hay tự do, khng cn nam hay nữ, v hết thảy anh em l một trong Đức Ki-t Gi-su".

Người phụ nữ v x hội

23. Ở đy ta khng bn đến chủ đề rộng ri v phức tạp l những tương quan giữa người phụ nữ v x hội dưới những kha cạnh khc biệt của chủ đề ấy, m chỉ giới hạn vo một số điểm then chốt. Khng thể no khng nhận thấy rằng trong lnh vực dnh ring cho đời sống gia đnh, c một truyền thống x hội v văn ho rất phổ biến đ muốn dnh cho người phụ nữ chỉ nguyn vai tr lm vợ v lm mẹ m khng mở lối cho họ một cch tương xứng để bước vo những vai tr cng cộng thường được coi như chỉ dnh cho người nam.

Chắc chắn rằng sự bnh đẳng về phẩm gi v trch nhiệm giữa người nam v người nữ đủ biện minh cho việc người nữ dấn thn vo cc vai tr x hội. Đng khc, muốn thật sự đề cao phẩm gi phụ nữ th cũng cần phải nhn nhận r rng vai tr lm mẹ v lo việc gia đnh của phụ nữ c gi trị so với tất cả những vai tr cng cộng v tất cả những chức nghiệp khc. Sau nữa cũng cn cần phải lm sao để tất cả những vai tr v những chức nghiệp ấy được lin kết chặt chẽ với nhau, nếu người ta muốn cho sự pht triển x hội v văn ho được đạt đến mức nhn bản thật sự v trọn vẹn.

Điều ấy c thể dễ dng đạt được hơn, nếu nền "thần học về lao động" được canh tn. Đy l điều m THĐGM đ mong ước để gip lm sng tỏ v đo su ý nghĩa của lao động trong đời sống Ki-t hữu, cũng như để xc định mối lin hệ căn bản giữa lao động v gia đnh, v cả ý nghĩa độc đo, khng thể thay thế được của việc lao động ở nh v của việc gio dục con ci.

Bởi thế, Hội Thnh c thể v phải trợ gip cho x hội hiện nay bằng cch lun lun kin tr ku gọi mọi người nhn nhận v tn knh gi trị khng thể thay thế được của những cng việc người phụ nữ lm trong gia đnh. Điều đ đặc biệt quan trọng đối với những g c lin quan đến cng việc gio dục. Thật vậy, người ta sẽ loại bỏ được ngay tận gốc rễ sự phn biệt giả tạo giữa những việc lao động khc nhau v những nghề nghiệp khc nhau, nếu người ta thấy r được rằng tất cả mọi người trong mọi lnh vực, đều dấn thn với những quyền lợi giống ý như nhau v một ý thức trch nhiệm như nhau. V hnh ảnh của Thin Cha trong người nam v người nữ nhờ đ m được chiếu sng hơn.

Cả khi phải nhn nhận cho phụ nữ được quyền tham gia vo cc chức năng cng cộng như thể đ nhn nhận cho nam giới, x hội cũng phải được tổ chức lm sao để những người lm vợ, lm mẹ khng bị b buộc cch cụ thể phải đi lm việc ngoi gia đnh v phải lm sao để ngay cả khi họ hon ton hiến mnh cho gia đnh, gia đnh họ vẫn c thể sống v pht triển một cch tương xứng.

Ngoi ra cần phải vượt qua no trạng cho rằng danh dự của phụ nữ l do việc lm ngoi x hội hơn l do hoạt động ở trong gia đnh. Nhưng để đạt được điều ấy nam giới cần biết qu chuộng v thật sự yu thương người phụ nữ với tất cả sự knh trọng phẩm gi c nhn của họ, v x hội cần phải tạo ra v pht triển những điều kiện thch hợp cho cng việc tại gia đnh.

D vẫn knh trọng sự khc biệt ơn gọi giữa người nam v người nữ, Hội Thnh cần phải đề cao, trong mức độ c thể, sự bnh đẳng về quyền lợi v phẩm gi giữa người nam v người nữ trong sinh hoạt Hội Thnh, v đ l v ch lợi của tất cả: của gia đnh, của x hội v của Hội Thnh.

Tuy nhin ni như thế khng c nghĩa l phụ nữ phải từ bỏ nữ tnh của mnh hay phải bắt chước tnh kh nam giới, nhưng nhằm ni ln sự sung mn nhn tnh thực sự của người nữ, như phải được diễn tả trong cch thế hnh động ring của mnh, cho d ở trong hay ở ngoi gia đnh, v đng khc cũng khng qun rằng trong lnh vực ny cũng cn c sự khc biệt về phong tục v văn ho.

Những điều xc phạm đến phẩm gi phụ nữ

24. Thật đng tiếc, sứ điệp Ki-t gio về phẩm gi phụ nữ lại bị đối nghịch do một no trạng cứ nhất định nhn con người khng phải như một ngi vị, nhưng như một đồ vật, một mn hng mua bn, để phục vụ cho lợi th ch kỷ v lạc dục m thi. Nạn nhn đầu tin của một no trạng như vậy l người phụ nữ.

No trạng ấy gy ra những kết quả thật cay đắng, như sự khinh rẻ người nam v người nữ, tnh trạng n lệ, việc p bức những người yếu đuối, sch bo phim ảnh khiu dm, nạn mi dm - nhất l khi biến n thnh tổ chức - v tất cả những hnh thức kỳ thị người ta gặp phải trong lnh vực gio dục, nghề nghiệp v phn phối cng việc v.v...

Ngoi ra, ngay cả thời đại nầy, trong một phần lớn của x hội chng ta vẫn cn tồn tại nhiều hnh thức kỳ thị hạ nhục đang lm phương hại v xc phạm trầm trọng đến một số loại phụ nữ đặc biệt, chẳng hạn như những người vợ khng con, cc quả phụ, những người vợ ly thn, ly dị, những người mẹ độc thn.

Những kỳ thị ny v nhiều kỳ thị khc nữa đ bị cc nghị phụ phn nn hết sức tại THĐGM. Vậy ti ku gọi tất cả mọi người hy dấn thn vo một hnh động mục vụ chuyn biệt c tnh cch mạnh mẽ v quyết định hơn, để c thể loại bỏ hẳn những kỳ thị ấy, v để nhờ đ m đạt tới chỗ knh trọng trọn vẹn hnh ảnh Thin Cha đang chiếu toả nơi mọi người chẳng trừ ai.

Người nam l chồng v l cha

25. Bn trong sự hiệp thng của cộng đồng hn nhn v gia đnh, người nam được mời gọi sống sự tự hiến của ng trong vai tr l chồng v l cha.

ng nhn ra vợ mnh l sự chu ton ý định của Thin Cha: "Khng tốt nếu người nam chỉ c một mnh, vậy Ta sẽ lm cho n một kẻ trợ gip tương xứng với n". ng sẽ thốt ln lời m A-đam, người chồng đầu tin, đ thốt ln : "Phen ny, đy l xương tự xương ti, thịt tự thịt ti". Tnh vợ chồng đch thực giả thiết v đi hỏi rằng người nam phải c sự knh trọng su xa đối với phẩm gi của vợ mnh, như thnh Ambrsi đ viết: "Con khng phải l chủ của nng nhưng l chồng nng; nng được trao cho con để lm vợ chứ khng phải lm n lệ ... Hy đp lại những ch ý nng đ dnh cho con, v hy biết ơn tnh yu của nng". Người nam phải sống với vợ mnh bằng một "tnh bạn trong ngi vị thật đặc biệt". Nếu l Ki-t hữu, ng cn được mời gọi pht triển một thi độ yu thương mới mẻ để diễn tả với vợ mnh tnh bc i tế nhị v mạnh mẽ m Cha Ki-t đ c đối với Hội Thnh.

Tnh yu đối với người vợ đ trở thnh mẹ v tnh yu đối với con ci l con đường tự nhin đưa người nam đến chỗ hiểu biết v thể hiện việc lm cha của mnh. Ở những nơi hon cảnh x hội v văn ho dễ đưa người cha đến chỗ, một cch no đ, khng quan tm tới gia đnh hoặc t c mặt trong cng việc gio dục, th phải lm sao gip cho x hội ấy xc tn rằng chỗ đứng v vai tr của người cha trong gia đnh c một tầm quan trọng độc nhất khng thay thế được. Như kinh nghiệm cho thấy, sự vắng mặt của người cha gy ra những sự thiếu qun bnh tm lý v tinh thần, cũng như nhiều kh khăn đng kể khc trong cc tương quan gia đnh; nhưng ngược lại, cũng sẽ xảy ra như thế nếu sự hiện diện của người cha lại c tnh cch p bức, nhất l ở những nơi cn c hiện tượng m người ta gọi l "đề cao đn ng", nghĩa l khi những lợi điểm nam tnh được đề cao qu đng lm giảm gi phụ nữ v cản trở sự pht triển cc mối tương quan lnh mạnh trong gia đnh. Khi biểu lộ tnh cha của Thin Cha v sống lại tnh cha ấy trn mặt đất ny, người nam được mời gọi đứng ra bảo đảm sự pht triển thống nhất của mọi thnh phần trong gia đnh. Để chu ton trch vụ ny, ng cần phải quảng đại lnh lấy trch nhiệm đối với sự sống được thai nghn trong lng người mẹ, cần phải ch tm chia sẻ cố gắng gio dục con ci với vợ mnh, cng việc ấy sẽ khng bao giờ lm chia rẽ gia đnh, nhưng lm cho gia đnh được vững mạnh trong sự hiệp nhất v ổn định, nn một lời chứng về đời sống Ki-t hữu trưởng thnh để hướng dẫn con ci vo trong kinh nghiệm sống động về Cha Ki-t v về Hội Thnh một cch hữu hiệu hơn.

Những quyền lợi của đứa con

26. Giữa lng gia đnh như một cộng đồng cc ngi vị, cần phải dnh một sự ch ý đặc biệt cho đứa con, bằng cch pht huy lng qu chuộng su xa đối với phẩm gi ngi vị của n, cũng như pht huy sự knh trọng thật to lớn đối với những quyền lợi của n, những quyền lợi m người ta phải phục vụ một cch quảng đại. Đ l điều phải dnh cho tất cả mọi đứa con, m quan trọng nhất l đứa con nhỏ tuổi hơn, đang cần đủ mọi thứ, hoặc đối với một đứa con bị đau yếu, đau khổ hay tn tật.

Khi đi hỏi mọi người phải lưu tm v khi chnh mnh lưu tm một cch vừa dịu dng vừa mạnh mẽ đối với mọi trẻ em được sinh ra, Hội Thnh chu ton một trong những sứ mạng căn bản của mnh. Thực vậy, Hội Thnh được mời gọi phải lm cho người ta biết, v phải nu ln một lần nữa mẫu gương v mệnh lệnh của Cha Ki-t, Đấng đ muốn đặt trẻ em vo ngay chnh giữa Nước Thin Cha: "Hy để mặc cc trẻ nhỏ đến với Ta, đừng ngăn cản chng v Nước Thin Cha thuộc về những người như thế".

Ti lặp lại nơi đy điều ti đ ni tại Đại Hội Đồng Lin Hiệp Quốc ngy 2-10-1979, l: "Ti muốn... ni ln niềm vui m cc trẻ em mang đến cho mỗi người trong chng ta. Chng l ma xun của cuộc đời, l lời bo trước về trang sử sắp đến của mỗi miền qu hương trần thế. Khng một nước no trn thế giới, khng một hệ thống chnh trị no c thể nghĩ đến tương lai của mnh bằng một cch khc hơn l nhn qua hnh ảnh của những thế hệ mới sẽ tiếp nối cha ng họ lnh lấy gia sản, đa dạng về những gi trị, những bổn phận, những kht vọng của quốc gia m họ thuộc về, v đồng thời cũng lnh lấy gia sản của ton thể gia đnh nhn loại. Mối bận tm về trẻ em, ngay cả từ trước khi chng được sinh ra, từ giy pht đầu tin được thai nghn v sau đ trong suốt tuổi nhi đồng v thiếu nin, chnh l phương thế đầu tin v căn bản để kiểm chứng mối tương quan giữa người với người. Như vậy người ta c thể cầu chc g cho từng dn tộc, cho ton thể nhn loại v cho tất cả mọi trẻ em trn trần thế nếu khng phải l cầu chc một tương lai tốt đẹp hơn, trong đ sự knh trọng những quyền lợi con người trở thnh sự thực vo năm 2000 sắp đến".

Sự tiếp đn, tnh yu thương, sự qu chuộng, việc phục vụ nhiều mặt nhưng thống nhất - về vật chất, tnh cảm, gio dục, siu nhin - đối với mọi trẻ em sinh ra trn thế giới ... Tất cả những điều ấy phải lun lun l một đặc điểm nổi bật, khng thể tước đoạt được của người Ki-t hữu, v cch ring của cc gia đnh Ki-t hữu. Như thế cc trẻ em c thể lớn ln "về khn ngoan, vc dng v n sủng trước mặt Thin Cha v trước mặt người ta", chng sẽ mang lại sự đng gp quý bu của chng cho việc xy dựng cộng đồng gia đnh v ngay cả cho việc thnh ho cha mẹ.

Những người gi cả trong gia đnh

27. C những nền văn ho biểu lộ một sự knh trọng đặc biệt v một tnh yu thương to lớn đối với những người cao nin: thay v bị gạt ra khỏi gia đnh hoặc bị coi như một gnh nặng v ch, người gi vẫn được hội nhập vo cuộc sống gia đnh, tiếp tục dự phần vo đ một cch tch cực v c trch nhiệm - d vẫn phải tn trọng sự độc lập của gia đnh mới - v nhất l người ấy thi hnh một sứ mạng quý bu l trở nn chứng nhn cho qu khứ v nguồn mạch khn ngoan cho cc người trẻ v cho tương lai.

Ngược lại, c những nền văn ho khc, nhất l do hậu quả của sự pht triển kỹ nghệ v đ thị một cch v trật tự, đ đưa v cn tiếp tục đưa những người cao nin vo những hnh thức sống ngoi lề khng thể chấp nhận được, l nguyn nhn gy ra những đau khổ chua cay cho họ, v lm cho biết bao gia đnh bị ngho nn đi về mặt tinh thần.

Hoạt động mục vụ của Hội Thnh cần phải khuyến khch mỗi người biết khm ph v coi trọng vai tr của những người gi trong cộng đồng dn sự v Hội Thnh, v cch ring trong gia đnh. Thật ra, cuộc sống của những người gi gip chng ta thấy r bậc thang cc gi trị nhn bản, n cho thấy sự tiếp nối cc thế hệ v l một bằng chứng tuyệt diệu về sự ty thuộc lẫn nhau trong Dn Thin Cha. Những người cao nin thường c đặc sủng để lấp đầy những hố phn cch giữa cc thế hệ trước khi những hố su ấy được đo ra: biết bao trẻ em đ gặp được sự thng cảm v tnh thương trong đi mắt, trong những lời ni v những u yếm của những lời sch thnh ny : "Triều thin của ng b chnh l con chu của họ" (Ga 17,6).

II. PHỤC VỤ CHO SỰ SỐNG

1) Việc truyền sinh

Những người cộng tc với tnh yu của Thin Cha Tạo Ho

28. Việc Thin Cha tạo dựng người nam v người nữ theo hnh ảnh Ngi v như họa ảnh Ngi l triều thin đem lại sự trọn hảo cho cng việc của tay Ngi: Ngi mời gọi họ dự phần đặc biệt vo tnh yu cũng như quyền năng của Ngi l Đấng Tạo Ho v l Cha, bằng việc cho họ được cộng tc cch tự do v c trch nhiệm để lưu truyền hồng n sự sống con người: "Thin Cha đ chc lnh cho họ v phn bảo họ: Hy sinh si nẩy nở, nn đầy dẫy trn mặt đất v hy b chủ n.

Chnh v thế m mục tiu căn bản của gia đnh l phục vụ cho sự sống, l thực hiện trong lịch sử lời chc lnh của Thin Cha lc khởi nguyn, thực hiện bằng việc thng truyền hnh ảnh Thin Cha từ người ny sang người khc trong hnh động truyền sinh.

Việc c con l kết quả v l dấu chỉ của tnh yu vợ chồng, l lời chứng sống động cho sự trao hiến trọn vẹn cho nhau giữa đi bạn : "Việc thể hiện đch thực tnh yu vợ chồng cũng như ton thể tổ chức đời sống gia đnh pht xuất từ việc thể hiện ấy, đều nhằm gip đi vợ chồng can đảm san sng cộng tc với tnh yu của Đấng Tạo Ho v Cứu Chuộc, mặc d khng loại bỏ cc mục đch khc của hn nhn. Nhờ đời sống lứa đi, Ngi lm cho gia đnh của chnh Ngi ngy cng mở rộng v phong ph hơn".

Sự phong nhiu của tnh yu vợ chồng khng giản lược vo nguyn việc sinh ra con ci ngay cả khi việc ny được hiểu theo nghĩa hết sức nhn bản của n. Sự phong nhiu được nới rộng v lm giu bằng tất cả mọi kết quả của đời sống lun lý thing ling v siu nhin m người cha v người mẹ đều được mời gọi trao ban cho con ci họ, v qua chng, cho Hội Thnh v thế giới.

Gio lý v quy luật của Hội Thnh bao giờ cũng vừa cũ vừa mới

29. Chnh v tnh yu của đi bạn, l một sự tham dự đặc th vo mầu nhiệm sự sống v tnh yu của chnh Thin Cha, m Hội Thnh biết r rằng mnh đ lnh nhận sứ mạng đặc biệt phải giữ gn v bảo vệ phẩm gi cao cả của hn nhn v trch nhiệm hệ trọng của việc thng truyền sự sống con người.

Như thế, trung thnh với truyền thống sống động của cộng đồng Hội Thnh suốt dng lịch sử, Cng Đồng Va-ti-ca-n II v quyền gio huấn của vị tiền nhiệm của ti l Đức Phao-l VI, đặc biệt đ được trnh by trong thng điệp Sự Sống Con Người, cả hai đ truyền lại cho thời đại chng ta lời loan bo thực sự c tnh cch tin tri, quả quyết v nu ln một lần nữa thật r rng gio lý v quy luật của Hội Thnh về hn nhn v việc truyền sinh, một gio lý v quy luật bao giờ cũng vừa cũ vừa mới.

Bởi thế, trong cuộc họp vừa qua, cc nghị phụ THĐGM đ tuyn bố r rng như sau : "Thượng Hội Đồng Gim Mục, hiệp nhất trong đức tin v Đấng Kế Vị Thnh Ph-r xc nhận mạnh mẽ những g đ được nu ra trong Cng đồng Va-ti-ca-n II (×. Hiến chế Vui Mừng v Hy Vọng số 50) v sau đ trong thng điệp Sự Sống Con Người, m cch ring l xc nhận rằng tnh yu vợ chồng phải l tnh yu hon ton nhn bản được dnh ring cho đi bạn v mở ra đn nhận sự sống" (Thng điệp, số 11, ×. 9 v 12).

Hội Thnh đứng về pha bảo vệ sự sống

30. Gio lý của Hội Thnh ngy nay bị đặt vo trong một hon cảnh x hội v văn ho đang khiến n trở thnh kh hiểu hơn, nhưng cũng thi thc hơn v khng thể thay thế được để cổ v điều thiện hảo đch thực cho người nam v người nữ.

Tiến bộ khoa học v kỹ thuật m con người hiện nay lin lỉ gia tăng để chế ngự thin nhin, khng những lm cho người ta thm hy vọng tạo được một nhn loại mới v tốt đẹp hơn nhưng cũng lm cho con người lo thm về tương lai. Một số người tự hỏi phải chăng sống l một điều tốt hay phải chăng đừng sinh ra lại cn tốt hơn : họ tự hỏi c nn đưa thm vo cuộc sống những con người khc nữa, những con người m c thể mai đy sẽ nguyền rủa sự hiện hữu của mnh giữa một thế giới tn bạo với những khủng khiếp khng thể thấy trước được. C những người tưởng mnh l những kẻ thụ hưởng duy nhất của cc tiện nghi kỹ thuật, nn loại trừ kẻ khc ra khỏi sự hưởng thụ đ bằng cch p đặt những phương thế ngừa thai hay những cch thực hnh khc cn tệ hại hơn. C những người khc nữa, v bị giam hm trong một no trạng hưởng thụ v chỉ c một mối bận tm duy nhất l gia tăng lin lỉ của cải vật chất, nn cuối cng đi tới chỗ khng hiểu được sự phong ph tinh thần của sự sống mới v do đ, chối từ sự phong ph ấy. Lý do cuối cng của những no trạng như thế l trong tm hồn con người đ vắng bng Thin Cha, m chỉ c tnh thương của Ngi mới mạnh mẽ hơn tất cả những sự sợ hi c thể c trn thế giới v mới c sức chiến thắng những sợ hi đ.

Chnh v vậy m pht sinh một no trạng chống lại sự sống, đang xuất hiện trong nhiều vấn đề hiện nay, chẳng hạn, cứ thử nghĩ đến sự sợ hi pht xuất từ một số bản nghin cứu của những nh mi sinh học v tương lai luận về vấn đề dn số, những nghin cứu đi khi phng đại qu đng về nguy cơ việc gia tăng dn số đang đ nặng trn phẩm chất sự sống.

Nhưng Hội Thnh tin tưởng mạnh mẽ rằng, sự sống con người, d c yếu ớt v đầy đau khổ, vẫn lun lun l một hồng n tuyệt vời của Thin Cha tốt lnh. Chống lại sự bi quan v ch kỷ đang che mờ thế giới Hội Thnh đứng về phe sự sống, v trong mỗi sự sống con người Hội Thnh biết khm ph nt cao đẹp của tiếng "thưa vng", của tiếng "amen" l Đức Ki-t. Đối ngược với tiếng "khng" đang trn ngập v lm cho thế giới ảm đạm, Hội Thnh đưa ta tiếng "thưa vng", sống động bnh vực cho con người v thế giới chống lại những kẻ đe dọa sự sống v lm hại sự sống.

Hội Thnh được mời gọi phải biểu lộ một lần nữa, với một niềm xc tn sống động v vững chắc nhất, cho mọi người thấy ý muốn của Hội Thnh l cổ v sự sống con người bằng mọi phương thế v bnh vực n chống lại mọi đe dọa, d sự sống ấy đang ở trong bất cứ điều kiện v giai đoạn pht triển no.

Hội Thnh ln n như l một xc phạm nặng nề đối với phẩm gi con người v đối với sự cng bằng, tất cả cc hoạt động của những chnh phủ hay những cng quyền khc nhằm giới hạn một cch no đ sự tự do của đi bạn trong cc quyết định của họ về con ci. Bởi thế, mọi vũ lực m cc quyền bnh dng để bắt buộc ngừa thai, v bắt buộc cả đến việc lm tuyệt đường sinh hay ph thai cố ý, đều phải bị ln n cch tuyệt đối v phải hết sức từ bỏ. Đồng thời phải nhấn mạnh rằng thật l một bất cng trầm trọng khi trong những tương quan quốc tế, việc viện trợ kinh tế để thăng tiến cc dn tộc lại đi điều kiện phải c những chương trnh ngừa thai, lm tuyệt đường sinh v ph thai cố ý.

Để ý định của Thin Cha được thể hiện ngy một trọn vẹn hơn

31. Chắc chắn Hội Thnh cũng ý thức về nhiều vấn đề rất phức tạp đang đ nặng trn cc đi bạn ở nhiều nước trong trch vụ truyền sinh một cch c trch nhiệm. Hội Thnh cũng nhn nhận vấn đề trầm trọng về gia tăng dn số như hiện c tại nhiều nơi trn thế giới, cng với những hậu quả tinh thần km theo đ.

Tuy nhin Hội Thnh quả quyết rằng, việc nhận định su xa mọi kha cạnh của vấn đề ấy chỉ c thể xc định thm một lần nữa v một cch mạnh mẽ hơn nữa, tầm quan trọng của gio lý đch thực về điều ho sinh sản như đ được trnh by trong Cng Đồng Va-ti-ca-n II v trong Thng điệp Sự Sống Con Người.

Bởi thế, cng với cc nghị phụ Thượng Hội Đồng, ti cảm thấy c bổn phận phải gởi đến cc nh thần học lời ku gọi khẩn thiết, xin họ hiệp sức lại để cộng tc với quyền gio huấn Hội Thnh, m nỗ lực hết sức để ngy cng lm sng tỏ thm những nền tảng Kinh Thnh, những lý do lun lý v những lý lẽ nhn bản nng đỡ cho gio lý ấy. Trong khun khổ một khảo luận c trật tự, gio lý của Hội Thnh về vấn đề quan trọng ấy sẽ c thể thật sự đi đến được với tất cả mọi người thiện ch, v như thế, lm cho người ta ngy cng hiểu được gio lý đ r rng hơn v su xa hơn : nhờ đ ý định của Thin Cha c thể được thực hiện ngy cng trọn vẹn hơn để cứu rỗi con người v lm vinh danh Đấng Tạo Ho.

Trn phương diện ấy, cc thần học gia, được gợi hứng do một sự gắn b đầy xc tn với quyền gio huấn l sự hướng dẫn đch thực duy nhất cho dn Cha, cng cần phối hợp nỗ lực một cch cấp bch hơn, một sự cấp bch đến từ lin hệ su xa giữa gio lý cng gio về điểm ny v ci nhn về con người do Hội Thnh đề nghị: những nghi ngờ v những sai lầm trong lnh vực hn nhn v gia đnh ko theo việc lm lu mờ trầm trọng chn lý ton vẹn về con người trong tnh trạng văn ho thường rất hỗn độn v lắm mu thuẫn như hiện nay. Sự soi sng v đo su m người ta đang ku gọi cc nh thần học đem lại để chu ton trch vụ chuyn biệt của họ, quả thật c một gi trị v song v l một việc phục vụ cho gia đnh v cho nhn loại thật độc đo v c cng biết bao.

Trong ci nhn ton vẹn về con người v về ơn gọi của n

32. Trong khung cảnh một nền văn ho đang lm mo m trầm trọng hoặc thậm ch đang lm mất đi ý nghĩa chn thật của tnh dục con người, bằng cch tch rời tnh dục ấy ra khỏi mối lin hệ thiết yếu của n với nhn vị, Hội Thnh thấy rằng mnh c sứ mạng cấp bch v khng thể thay thế được l phải trnh by tnh dục như một gi trị v như một sự dấn thn của mọi ngi vị, được Thin Cha dựng nn l nam l nữ, theo hnh ảnh của Ngi.

Trong viễn tượng ấy, Cng đồng Va-ti-ca-n II đ quả quyết r rng rằng: "Khi cần ho hợp tnh vợ chồng với việc truyền sinh c trch nhiệm, phải ý thức rằng gi trị lun lý của hnh động khng chỉ lệ thuộc vo sự chn thnh của ý hướng v việc cn nhắc cc lý do, nhưng phải được thẩm định theo những tiu chuẩn khch quan suy diễn từ bản tnh của nhn vị v của cc hnh động nơi nhn vị; những tiu chuẩn ấy sẽ tn trọng ý nghĩa trọn vẹn của sự trao hiến v sinh sản con ci trong khung cảnh tnh yu đch thực; đ l điều khng thể thực hiện được nếu khng thực tm vun trồng đức khiết tịnh trong bậc vợ chồng".

Chnh v khởi từ "ci nhn ton vẹn về con người v về ơn gọi của n, ơn gọi khng những c tnh cch tự nhin v trần thế nhưng cn l siu nhin v vĩnh cửu" m Đức Phao-l VI đ quả quyết rằng gio lý của Hội Thnh "được xy dựng trn mối lin hệ bất khả phn ly giữa sự kết hợp v truyền sinh, như l Thin cha đ muốn v con người khng thể tự ý bẻ gy" v để kết luận, ngi lại quả quyết rằng phải loại bỏ, như một điều tự n l xấu, mọi hnh động được đề ra như mục đch hay như phương tiện để lm cho việc truyền sinh khng thể c được, d l hnh động trước hnh vi vợ chồng, hoặc đang khi hnh vi ny diễn tiến hoặc trong khi cc hiệu quả tự nhin của hnh vi ấy đang pht triển".

Khi đi bạn bằng cch dng cc phương thế chống thụ thai, tch rời hai ý nghĩa m Thin Cha đ ghi khắc trong hữu thể người nam v người nữ cũng như trong tc động đầy năng lực hiệp thng tnh dục của họ, họ đ coi mnh l "trọng ti" cho ý định của Thin Cha, họ "xoay trở" v hạ gi tnh dục của con người v cng với tnh dục hạ gi cả ngi vị ring của họ v của bạn họ v lm suy thoi gi trị của việc trao hiến "trọn vẹn" cho nhau. Như thế, thay v l cch biểu lộ tự nhin diễn tả được sự trao hiến trọn vẹn cho nhau giữa vợ chồng, việc chống thụ thai l một kiểu biểu lộ mu thuẫn ngược hẳn lại, theo đ khng cn l tự hiến cho người kia một cch trọn vẹn; từ đ khng những c sự chủ tm khước từ khng chịu mở ng cho sự sống, m cn lm sai lệch sự thật bn trong của tnh yu vợ chồng, được mời gọi phải l một sự trao ban ton thể ngi vị.

Tri lại, khi đi bạn bằng cch thuận theo những thời kỳ khng thụ thai, tn trọng mối dy bất khả phn ly giữa hai mặt kết hợp v truyền sinh của tnh dục con người, họ đ coi mnh l những "người thừa hnh" ý định của Thin Cha v họ sử dụng tnh dục như những "kẻ hưởng dng", theo tc động đầy năng lực từ nguyn thuỷ của việc trao hiến "trọn vẹn" chứ khng hạ gi hay lm sai lạc. Theo kinh nghiệm của bao nhiu cặp vợ chồng v dựa vo những dữ kiện của cc khoa học nhn bản khc nhau, suy tư thần học c thể nhận ra - v được mời gọi đo su thm - sự khc biệt nhn học v đồng thời l sự khc biệt lun lý c san giữa việc chống thụ thai v việc thuận theo sự tiết dục định kỳ: đ l một sự khc biệt cn quan trọng v su xa hơn người ta tưởng, v xt cho cng, n bao hm hai quan niệm về ngi vị v về tnh dục con người khng thể ho đồng với nhau được.

Việc chọn theo những nhịp tự nhin bao gồm sự chấp nhận thời gian của ngi vị ở đy l chu kỳ của người nữ, v cũng l chấp nhận sự đối thoại, sự knh trọng lẫn nhau, tinh thần trch nhiệm chung, sự tự chủ. Đn nhận thời gian v sự đối thoại l nhn nhận tnh cch vừa tinh thần vừa thể xc của sự hiệp thng vợ chồng, v cũng l sống tnh yu ngi vị theo như sự đi hỏi phải trung thnh của họ. Trong bối cảnh ấy, đi bạn kinh nghiệm được sự kiện ny l sự hiệp thng vợ chồng được phong ph ho do cc gi trị của việc u yếm v yu thương đang tạo nn bản chất su xa của tnh dục con người, cả đến trong chiều kch thể lý của n. Như thế tnh dục được knh trọng v đề cao trong chiều kch nhn bản thực sự v trọn vẹn của n, nhưng khng bao giờ được "sử dụng" như một "đồ vật", v nếu coi như một đồ vật, n sẽ lm tan r sự thống nhất ngi vị của linh hồn v thể xc, v lm phương hại đến cng việc tạo thnh của Thin Cha trong những lin hệ thm su nhất nối kết bản tnh với ngi vị.

Hội Thnh l Mẹ v l Thầy cho những người phối ngẫu đang gặp kh khăn

33. Cả trong lnh vực lun lý hn nhn, Hội Thnh vẫn l Mẹ v l Thầy Dạy, v Hội Thnh hnh động như thế.

L Thầy Dạy, Hội Thnh khng mỏi mệt trong việc loan truyền quy tắc lun lý nhằm hướng dẫn sự truyền sinh c trch nhiệm. Hội thnh khng phải l tc giả hay trọng ti của một quy tắc như thế. Vng theo sự thật l Đức Ki-t, m hnh ảnh Người đang phản chiếu trong bản tnh v phẩm gi của ngi vị con người, Hội Thnh diễn giải quy tắc lun lý v nu n ln cho mọi người thiện ch, m khng che dấu những đi hỏi của tinh thần triệt để v lý tưởng hon thiện.

L Mẹ, Hội Thnh gần gũi với biết bao cặp vợ chồng đang gặp kh khăn trong lnh vực quan trọng ny của đời sống lun lý: Hội Thnh biết r tnh cảnh của họ, thường rất đau đớn v nhiều khi cn thm trầm trọng v đủ thứ kh khăn c nhn v x hội. Hội Thnh biết rằng rất nhiều đi bạn đang gặp những kh khăn như thế, cả trong việc thực hnh cụ thể lẫn trong việc hiểu biết cc gi trị hm chứa trong nguyn tắc lun lý.

Tuy nhin cũng một Hội Thnh duy nhất đ vừa l Thầy Dạy vừa l Mẹ. Hội Thnh v thế khng ngớt ku gọi v khch lệ mọi người giải quyết cc kh khăn hiện nay của hn nhn m khng bao giờ lm sai lạc hay phương hại tới sự thật. Thật vậy, Hội Thnh xc tn rằng khng thể c mu thuẫn thật sự giữa luật Thin Cha về việc truyền sinh với luật Thin Cha đi phải tạo thuận lợi cho một tnh yu vợ chồng đch thực. V thế, khoa sư phạm cụ thể của Hội Thnh phải lun lun gắn liền với gio lý của Hội Thnh v khng bao giờ tch la khỏi gio lý ny. Với cng một sự xc tn như của vị tiền nhiệm ti, ti xin lặp lại: "Khng bỏ bớt điều g trong gio lý cứu độ của Đức Ki-t, đ l hnh thức đức i trổi vượt đối với cc linh hồn"

Đng khc khoa sư phạm của Hội Thnh chỉ tỏ ra được tnh chất thực tế v sự khn ngoan của n khi biết cố gắng một cch mạnh dạn v can đảm để tạo nn v duy tr mọi điều kiện nhn bản - về tm lý, lun lý v tinh thần - vốn khng thể thiếu nếu muốn hiểu v sống được gi trị cũng như nguyn tắc lun lý.

Trong số cc điều kiện, hẳn nhin cần phải nhấn mạnh sự bền bỉ v kin nhẫn, sự khim nhường v tm hồn mạnh mẽ, lng tn thc như con thơ vo Thin Cha v vo ơn Ngi, việc sing năng cầu nguyện v lnh nhận cc b tch Thnh Thể v Ho giải. Nhờ đ, được tăng sức, đi bạn Ki-t hữu c thể giữ được ý thức sống động về ảnh hưởng độc đo m ơn b tch hn phối tc động trn mọi kha cạnh cụ thể trong đời sống hn nhn của họ, v cả trn tnh dục của họ theo ý định của Thin Cha v nhờ dấu chỉ của tnh yu đang kết hợp Đức Ki-t với Hội Thnh Ngi, l căn nguyn lm cho Hội Thnh pht sinh nhiều con ci.

Nhưng giữa cc điều kiện cần thiết cũng phải kể đến "xc thể tnh" v những tiết nhịp c thể thụ thai của n. Theo nghĩa đ, cần phải lm tất cả những g c thể lm được để mọi đi bạn nhất l cc vợ chồng trẻ đều đạt được một sự hiểu biết như thế, nhờ sự thng tin v gio dục r rng, kịp thời v nghim chỉnh, do những cặp vợ chồng, những y sĩ v những người chuyn mn phụ trch. Sự hiểu biết đ phải đưa đến chỗ gio dục để biết kiềm chế: nhất l sự cần thiết phải c đức khiết tịnh v một sự gio dục thường xuyn theo hướng ấy. Theo nhn quan Ki-t Gio, đức khiết tịnh tuyệt nhin khng c nghĩa l phủ nhận hay miệt thị tnh dục con người, nhưng đng hơn n l một năng lực tinh thần biết bảo vệ tnh yu khỏi những nguy hiểm của sự ch kỷ v của tnh bạo động, v đưa tnh yu đến mức thể hiện trọn vẹn.

Đức Phao-l VI, với một trực gic giu khn ngoan v đầy tnh yu, đ khng lm g khc hơn l đem kinh nghiệm của biết bao cặp vợ chồng diễn tả thnh lời ni, khi ngi viết trong thng điệp của Ngi: "Việc dng lý tr v ý ch tự do để lm chủ bản năng lẽ tất nhin đi phải c một sự khổ chế, v chỉ c thể những biểu lộ tnh yu trong đời sống vợ chồng mới c thể điều ho trong khun khổ, nhất l trong việc giữ sự tiết dục định kỳ. Những kỷ luật ấy, kỷ luật ring của sự thanh khiết giữa đi bạn khng những khng lm hại g cho tnh yu vợ chồng m cn đem lại cho tnh yu ấy một gi trị nhn bản rất cao. Kỷ luật ấy đi phải lun lun cố gắng, nhưng nhờ ảnh hưởng tốt đẹp của n, vợ chồng pht triển được ton vẹn nhn cch của mnh, v được lm giu thm bằng cc gi trị tinh thần: n đem lại cho đời sống gia đnh những hoa quả về sự trong sng v bnh an, v gip giải quyết cc vấn đề khc; n tạo thuận lợi cho người ta ch ý đến bạn mnh, n gip cho vợ chồng trnh được tnh ch kỷ l kẻ th của tnh yu chn chnh, v gip họ đo su ý thức trch nhiệm để chu ton cc bổn phận của mnh. Nhờ đ bậc cha mẹ sẽ c được khả năng ảnh hưởng su xa hơn v hữu hiệu hơn trong việc gio dục con ci".

Hnh trnh lun lý của đi bạn

34. C được một quan niệm đứng đắn về trật tự lun lý, về cc gi trị v nguyn tắc của n, bao giờ cũng l một điều rất quan trọng; v cng quan trọng hơn nữa khi cc kh khăn trong việc thực hiện những điều ấy cng nhiều hơn v trầm trọng hơn.

V trật tự lun lý by tỏ v nu ln ý định của Thin Cha Tạo Ho, nn khng thể no c tnh cch phi ngi vị v cũng khng thể l nguyn nhn gy ci chết cho con người. Ngược lại n đp ứng những đi hỏi ghi khắc thật su thẳm trong con người đ được Thin Cha tạo dựng. N c mục đch phục vụ trọn vẹn cho nhn tnh của con người, với một tnh yu tế nhị v đi hỏi, tnh yu m Thin Cha đ dng để dựng nn v gn giữ mọi tạo vật v hướng dẫn tạo vật đến hạnh phc.

Nhưng, được mời gọi sống một cch c trch nhiệm ý định đầy khn ngoan v yu thương của Thin Cha, con người lại l một hữu thể được đặt trong lịch sử. Ngy qua ngy, con người tự xy dựng lấy mnh với rất nhiều chọn lựa tự do của n. Như thế, n hiểu biết, yu mến v chu ton sự thiện lun lý bằng cch theo st cc giai đoạn tăng trưởng.

Trong khung cảnh đời sống lun lý của họ, đi bạn được mời gọi tiến bước khng mỏi mệt, với sự nng đỡ của kht vọng chn thnh v hữu hiệu muốn hiểu bết hơn về những gi trị đ được luật Thin Cha đảm bảo v cổ v, v với ý ch muốn cho cc gi trị ấy được đưa vo trong cc chọn lựa cụ thể của họ một cch thẳng thắn v quảng đại. Tuy nhin họ khng thể coi luật đ như chỉ thuần l một lý tưởng phải đạt đến trong tương lai, nhưng họ phải nhn luật đ như l một mệnh lệnh của Đức Ki-t Đấng đang truyền cho họ phải nghim chỉnh vượt qua cc trở ngại. "Bởi thế, điều m người ta thường gọi l "luật tiệm tiến" hay đường tiến từng bậc, khng thể no được đồng ho với sự "chia luật thnh từng bậc", dường như trong luật Thin Cha c những cấp bậc v những hnh thức luật buộc khc nhau, ty theo người v theo những tnh cảnh khc nhau. Theo ý định của Thin Cha, tất cả mọi đi bạn đều được mời gọi sống thnh thiện trong hn nhn, v ơn gọi ny được thực hiện trong mức độ m con người xt như ngi vị c khả năng đp trả lại luật buộc của Thin Cha, nhờ được sinh động bởi lng tn thc bnh an vo ơn sủng Thin Cha v vo ý muốn của Ngi". Cũng thế, khoa sư phạm của Hội Thnh c bổn phận phải lm sao để trước hết, cc đi bạn nhn nhận r rng gio lý của thng điệp Sự Sống Con Người, như l nguyn tắc thực hnh tnh dục, đồng thời thật lng quan tm tạo những điều kiện cần thiết để tun giữ những nguyn tắc ấy.

Như THĐGM đ nhấn mạnh, khoa sư phạm ny bao gồm trọn cả đời sống. Như thế, mối bận tm về truyền sinh cần được hội nhập vo trong ton thể sứ mạng đời sống Ki-t hữu, một đời sống m nếu khng c thập gi th khng thể no đạt tới sự phục sinh. Trong bối cảnh ấy, người ta hiểu được rằng khng thể no loại bỏ sự hy sinh trong đời sống gia đnh, nhưng tri lại, phải thật lng chấp nhận n, ng hầu tnh yu vợ chồng được đo su hơn v trở nn nguồn mạch cho sự vui tươi thn mật.

Con đường chung cho mọi người như thế đi buộc sự suy nghĩ, sự thng tin v gio dục tương xứng nơi cc linh mục, tu sĩ v những gio dn dấn thn cho mục vụ gia đnh. Như thế, họ c thể gip cc đi bạn trn con đường nhn bản v thing ling. Con đường ny bao gồm ý thức về tội lỗi, sự chn thnh dấn thn tun giữ luật lun lý, tc vụ ho giải. Cũng cần nhớ lun rằng trong tnh thn mật vợ chồng, c cc ý muốn của hai ngi vị, nhưng phải lm sao để cc ý muốn ấy được xếp đặt v suy nghĩ ho hợp với nhau. Điều nầy đi hỏi phải c sự kin nhẫn, thng cảm v thời gian. Đặc biệt trong lnh vực ny, cc linh mục cần c sự thống nhất trong những phn đon lun lý v mục vụ. Linh mục cần phải tm ti kỹ lưỡng để thật sự c được sự thống nhất ấy, ng hầu cc tn hữu khỏi phải đau khổ v bị bối rối lương tm.

Con đường của cc đi bạn sẽ được trở nn dễ dng trong mức độ, một khi đ đầy lng qu chuộng gio lý của Hội Thnh, họ đầy lng tin tưởng vo n sủng Đức Ki-t, cũng như được sự trợ gip v đồng hnh của cc vị chủ chăn v ton thể cộng đồng Hội Thnh, họ biết khm ph v cảm nghiệm được gi trị giải phng v nng cao của tnh yu chn chnh, m Tin Mừng đem lại v lệnh truyền của Cha nu ln.

Khơi dậy những xc tn v cống hiến một sự gip đỡ cụ thể

35. Trước vấn đề phải lm sao để điều ho sinh sản một cch chn chnh, cộng đồng Hội Thnh ngy nay cần phải cố gắng để khơi dậy những xc tn v cống hiến một sự trợ gip cụ thể cho những ai muốn sống việc lm cha lm mẹ một cch thật sự c trch nhiệm.

Trong lnh vực ny, Hội Thnh vui mừng v những kết quả m cc nghin cứu khoa học đ đạt được để nhận biết thời kỳ dễ thụ thai của phụ nữ cch chnh xc hơn. Hội Thnh thc đẩy để những nghin cứu ấy được pht triển một cch su xa v quyết liệt hơn nữa. Nhưng đồng thời Hội Thnh cũng thấy cn phải tha thiết van xin tinh thần trch nhiệm của tất cả những ai - cc y sĩ, chuyn vin, cố vấn gia đnh, cc nh gio dục v cc cặp vợ chồng - đang c thể gip một cch hữu hiệu cho cc đi bạn, để những người ny sống tnh yu của mnh trong sự knh trọng cc mục tiu v cơ cấu của hnh vi vợ chồng diễn tả tnh yu ấy. Điều đ c nghĩa l cần c những cố gắng rộng ri hơn quyết liệt hơn v c hệ thống hơn nữa để lm cho người ta hiểu biết, quý chuộng v thực hnh những phương php tự nhin gip điều ho sinh sản.

Thật l một lời chứng qu ho c thể c được v phải c được do cc đi bạn, khi họ biết cố gắng tiết dục định kỳ để đạt được một tinh thần trch nhiệm c nhn chn chắn hơn trước tnh yu v sự sống. Như Đức Phao-l VI đ viết: "Thin Cha đ trao ph cho chnh cc đi bạn, trch vụ lm cho người ta thấy được sự thnh thiện v dịu dng của lề luật đang nối kết mối tnh đi bạn yu thương nhau với việc họ cộng tc vo tnh yu của Thin Cha, l tc giả của sự sống con người".

2) Việc gio dục

Quyền v bổn phận gio dục của cha mẹ

36. Bổn phận gio dục bắt nguồn từ trong ơn gọi đầu tin của đi bạn l dự phần vo cng cuộc sng tạo của Thin Cha: khi sinh ra một ngi vị mới trong tnh yu v do tnh yu, một ngi vị mang sẵn nơi mnh ơn gọi phải lớn ln v pht triển, bậc cha mẹ cũng từ đ m lnh nhận bổn phận phải gip đỡ hữu hiệu cho ngi vị ấy được sống một đời sống nhn bản trọn vẹn. Như Cng Đồng Va-ti-ca-n II đ nhắc lại: "V l người truyền sự sống cho con ci, nn cha mẹ c bổn phận hết sức quan trọng phải gio dục chng, v v thế, họ phải được coi l những nh gio dục đầu tin v chnh yếu của chng. Vai tr gio dục ny quan trọng đến nỗi nếu thiếu st sẽ kh lng bổ khuyết được. Thật vậy, chnh cha mẹ c nhiệm vụ tạo cho gia đnh một bầu kh thấm nhuần tnh yu cũng như lng thnh knh đối với Thin Cha v tha nhn, để gip cho việc gio dục ton diện của con ci họ trong đời sống c nhn v x hội được dễ dng. Do đ gia đnh l trường học đầu tin dạy cc đức tnh x hội m khng một đon thể no khc c thể vượt qua được".

V cha mẹ đ sinh ra con ci nn quyền v bổn phận gio dục l một điều nằm trong yếu tnh của họ; v tương quan giữa họ với con ci l một tnh yu khng thể thay thế được, nn quyền v bổn phận gio dục của họ c tnh cch độc đo v cơ bản so với bổn phận gio dục của những người khc, đ cũng l một ci g khng thể thay thế v khng thể chuyển nhượng được, cho nn cũng khng thể khon trắng cho người khc hay bị người khc cưỡng đoạt.

Ngoi những đặc điểm ấy, người ta cũng khng thể qun rằng yếu tố gốc rễ nhất, c tnh cch định tnh cho bổn phận gio dục của cha mẹ, chnh l tnh phụ tử v tnh mẫu tử, tnh yu ny được hon thnh trong cng cuộc gio dục khi n bổ tc v hon thiện trọn vẹn cng việc phục vụ sự sống của họ. Như một nguồn mạch, tnh yu thương của cha mẹ trở thnh linh hồn v l nguyn tắc gợi hứng v hướng dẫn tất cả hnh động gio dục cụ thể, bằng cch phong ph ho n với những gi trị như sự dịu dng, kin tr, nhn hậu, phục vụ v vị lợi, tinh thần hy sinh, l những bng hoa qu bu nhất của tnh yu.

Gio dục theo chiều hướng cc gi trị chnh yếu của đời người

37. D phải đương đầu với những kh khăn, m ngy nay lại thường l những kh khăn to lớn trong trch nhiệm gio dục con ci, bậc cha mẹ cần phải tin tưởng v can đảm gio dục con ci họ theo những gi trị chnh yếu của đời người. Trẻ em phải lớn ln trong một sự tự do chn chnh trước cc của cải vật chất, biết chọn một nếp sống giản dị v khắc khổ, v xc tn mạnh mẽ rằng: "gi trị của con người l do ci mnh lm, hơn l do ci mnh c".

Trong một x hội đ bị lung lay v phn ho do những căng thẳng v xung khắc v sự đối đầu khốc liệt giữa cc chủ nghĩa c nhn v ch kỷ đủ loại, trẻ em cần phải c được ý thức về sự cng bằng đch thực, v chỉ c sự cng bằng ấy mới đưa đến sự knh trọng phẩm gi ngi vị của từng người. Hơn thế nữa, chng ta phải c ý thức về tnh yu đch thực, tnh yu dệt bằng mối quan tm chn thnh v việc phục vụ v vị lợi đối với kẻ khc v đặc biệt l đối với những người ngho nhất v những người cần được gip đỡ nhất. Gia đnh l trường học đầu tin, trường học căn bản về đời sống x hội; như một cộng đồng yu thương, gia đnh nhận ra rằng tự hiến mnh l qui luật hướng dẫn gia đnh v lm cho gia đnh tăng trưởng. Sự hiến mnh đang lm cho tương quan giữa đi bạn với nhau được sinh động chnh l kiểu mẫu v nguyn tắc cho sự hiến mnh cần c giữa anh chị em trong nh v giữa những thế hệ khc nhau đang cng sống trong gia đnh. Sự hiệp thng v chia sẻ được thể hiện mỗi ngy tại gia đnh, trong những lc vui mừng cũng như kh khăn, chnh l khoa sư phạm cụ thể nhất v hữu hiệu nhất để lm cho trẻ em c thể hội nhập vo trong khung cảnh lớn hơn, tức l x hội, một cch tch cực, c trch nhiệm v kết quả.

Việc gio dục tnh yu như sự tự hiến cn gip cha mẹ c được những tiền đề cần thiết để cống hiến cho con ci họ một sự gio dục tnh dục r rng v tế nhị. Trước một văn ho đang biến phần lớn tnh dục con người thnh chuyện tầm thường, cả trong cch diễn giải lẫn trong cch sống qu thu hẹp v ngho nn, cũng như chỉ lin kết tnh dục với thể xc v với lạc th ch kỷ, việc phục vụ gio dục của cha mẹ cng phải cương quyết nhắm đến một nền văn ho tnh dục l một sự phong ph của ton thể ngi vị. Thật vậy, tnh dục l một sự phong ph của ton thể ngi vị - thể xc, tnh cảm, linh hồn - v biểu lộ ý nghĩa thm su của n bằng cch đưa ngi vị ấy đến chỗ tự hiến mnh trong tnh yu.

Việc gio dục tnh dục - l quyền lợi v bổn phận căn bản của cha mẹ - phải lun lun được thực hiện dưới sự hướng dẫn chu đo của cha mẹ, tại gia đnh cũng như ở cc trung tm gio dục được cha mẹ chọn lựa v kiểm sot. Hội Thnh nhắc lại định luật hỗ trợ m trường học cần phải tun theo khi cộng tc vo việc gio dục tnh dục, l phải đặt mnh trong tinh thần của bậc lm cha lm mẹ.

Trong bối cảnh ấy, khng thể no chối bỏ việc gio dục đức khiết tịnh, l nhn đức lm pht triển sự trưởng thnh đch thực của ngi vị, lm cho ngi vị c khả năng knh trọng v nng cao ý nghĩa hn nhn của thn xc. Hơn nữa, cha mẹ Ki-t hữu cần dnh một sự ch ý v chăm sc đặc biệt để nhận ra những dấu hiệu cho thấy Thin Cha muốn mời gọi họ gio dục sự trinh khiết, như một hnh thức tuyệt vời của sự tự hiến lm nn chnh ý nghĩa cho tnh dục con người.

V c những lin hệ chặt chẽ giữa chiều kch tnh dục của ngi vị với cc gi trị lun lý, nn vai tr của việc gio dục l hướng dẫn trẻ em đến việc hiểu biết v qu chuộng cc nguyn tắc lun lý như những bảo đảm cần thiết v qu gi cho một sự trưởng thnh c nhn c trch nhiệm trong lnh vực tnh dục con người.

Chnh v thế Hội Thnh cực lực chống lại một số hnh thức thng tin về tnh dục khng để ý g đến cc quy tắc lun lý, m lại thường rất được phổ biến ngy nay, một sự thng tin chẳng khc g một bi dẫn nhập vo kinh nghiệm lạc th, v đẩy người trẻ, lắm khi ngay ở tuổi cn rất non dại, đến chỗ đnh mất sự tươi sng v mở đường cho tật xấu.

Sứ mạng gio dục v b tch hn nhn

38. Chẳng những bắt nguồn từ việc dự phần vo cuộc sng tạo của Thin Cha, sứ mạng gio dục của cc cha mẹ Ki-t hữu cn được bắt nguồn một cch mới mẻ v chuyn biệt nơi b tch Hn Phối, l b tch thnh hiến họ để lo việc gio dục Ki-t gio đch thực cho con ci v do đ b tch ấy cũng mời gọi họ dự phần vo chnh quyền bnh v tnh yu của Thin Cha v của Đức Ki-t Mục Tử, cũng như vo tnh mẫu tử của Hội Thnh. N cn lm cho họ được giu thm cc ơn khn ngoan, lo liệu v sức mạnh cng tất cả những ơn khc của Thnh Thần, ng hầu c thể gip cho con ci họ được lớn ln về mặt nhn bản v Ki-t gio.

Nhờ B tch Hn nhn, sứ mạng gio dục được nng ln thnh phẩm gi v ơn gọi của một "thừa tc vụ" đch thực trong Hội Thnh để phục vụ việc xy dựng cc chi thể của Hội Thnh. Thừa tc vụ gio dục của cc cha mẹ Ki-t hữu thật lớn lao v thật đẹp, đến nỗi thnh T-ma khng ngần ngại so snh n với thừa tc vụ của cc linh mục: "C những người truyền b v nui dưỡng sự sống thing ling, v điều ny được thực hiện do b tch Hn Nhn, trong đ người nam v người nữ kết hợp với nhau để sinh ra con ci v gio dục cho chng biết thờ phượng Thin Cha".

Ý thức sắc bn v sng suốt về sứ mạng m b tch Hn Phối trao ban cho họ, cc cha mẹ Ki-t hữu sẽ hiến thn cho cng cuộc gio dục con ci, với một sự trong sng v đồng thời với ý thức về trch nhiệm của họ trước mặt Thin Cha, Đấng đang ku gọi họ v giao cho họ việc xy dựng Hội Thnh nơi con ci họ. Như thế, gia đnh những người đ được rửa tội, được Lời Cha v b tch qui tụ như l Hội Thnh tại gia, cũng đồng thời trở thnh mẹ v thầy dạy, như Hội Thnh ton cầu.

Kinh nghiệm đầu tin về Hội Thnh

39. Sứ mạng gio dục đi hỏi cha mẹ Ki-t hữu phải đem lại cho con ci tất cả những g cần thiết để dần dần gio dục cho chng một nhn cch theo quan điểm Ki-t gio v Hội Thnh. Họ sẽ lấy lại những định hướng gio dục đ nhắc tới trn kia, bằng cch lo sao để chỉ cho cc con thấy ý nghĩa su xa của những điều ấy, ý nghĩa m đức tin cũng như lng yu mến Đức Gi-su Ki-t sẽ c thể đưa chng đến. Ngoi ra, trong khi họ bận tm củng cố n sủng Thin Cha đ ban trong linh hồn con ci, cha mẹ Ki-t hữu sẽ được nng đỡ nhờ ý thức rằng Cha đang ký thc cho họ sự tăng trưởng của một người con Thin Cha, một người em của Đức Ki-t, một đền thờ của Cha Thnh Thần v một chi thể của Hội Thnh.

Cng Đồng Va-ti-ca-n II xc định nội dung của việc gio dục Ki-t gio như sau: "Việc gio dục ny khng những chỉ gip nhn vị được trưởng thnh...nhưng cn nhằm gip những người rửa tội trong khi họ được hướng dẫn để dần dần hiểu biết mầu nhiệm cứu rỗi, cng ngy cng ý thức hơn về hồng n đức tin đ nhận lnh, biết cch thờ phượng Thin Cha Cha trong tinh thần v chn lý (×. Ga 4,23), nhất l qua việc cử hnh phụng vụ cũng như được huấn luyện để biết sống theo con người mới trong cng bnh v thnh thiện của chn lý (Ep 4,22-24), v nhờ vậy, họ đạt tới con người ton thiện, chn chắn, đạt tới sự sung mn của Đức Ki-t (×. Ep 4,13), gp phần lm cho Nhiệm Thể được tăng trưởng. Hơn nữa, v ý thức được ơn gọi của mnh, chnh họ phải tập quen lm chứng về niềm cậy trng nơi họ (×. 1 Pr 3,15) đồng thời phải gip vo việc biến đổi thế giới theo tinh thần Ki-t gio". Khi lấy lại v khai triển cc nt lớn trong gio huấn của Cộng đồng, THĐGM đ trnh by sứ mạng gio dục của gia đnh Ki-t hữu như một thừa tc vụ đch thực, nhờ thừa tc vụ ấy Tin Mừng được thng truyền v phổ biến, đến nỗi xt trong ton bộ, đời sống gia đnh trở thnh con đường đức tin, v một cch no đ, trở thnh sự khai tm Ki-t gio v l trường học đời sống, dạy cho ta noi gương Đức Ki-t. Trong một gia đnh ý thức được về ơn Cha ban như vậy, th đng như Đức Phao-l VI đ viết: "Mọi phần tử đều loan bo Tin Mừng v đều được loan bo Tin Mừng"

Nhờ kết quả của thừa tc vụ gio dục, qua chứng từ đời sống, cha mẹ l những người đầu tin loan bo Tin Mừng cho con ci. Hơn nữa, khi cng cầu nguyện với chng, khi cng với chng lao mnh vo việc đọc Lời Cha, v khi lm cho chng sống thn mật trong thn thể Đức Ki-t - cả nơi b tch Thnh Thể v nơi Hội Thnh - bằng việc khai tm Ki-t gio, họ trở nn cha mẹ theo nghĩa trọn vẹn, nghĩa l khng những họ sinh ra chng theo sự sống phần xc m cn theo cả sự sống tun tro từ thập gi v sự phục sinh của Đức Ki-t, khi chng được ti sinh trong Thần Kh.

Để gip cha mẹ Ki-t hữu chu ton được tc vụ gio dục của họ cch thch hợp, cc nghị phụ THĐGM mong ước rằng một cuốn gio lý dng cho gia đnh sẽ được soạn thảo với một bản văn thch nghi trong sng, ngắn gọn v dng được cho mọi người. THĐGM tha thiết mời gọi cc Hội Đồng Gim Mục hy lm việc để soạn thảo cuốn gio lý ấy.

Tương quan với cc cấp gio dục khc

40. Gia đnh l cộng đồng gio dục đầu tin, nhưng khng phải l cộng đồng độc nhất hoặc lẻ loi : chnh v con người c chiều kch cộng đồng, cả về pha dn sự lẫn pha Hội Thnh, nn cần phải c v cần phải lm dấy ln một cng cuộc gio dục rộng lớn v phức tạp hơn, do sự cộng tc c tổ chức của những cấp gio dục khc nhau thực hiện. Tất cả những cơ chế ny đều cần thiết, mặc d mỗi cơ chế chỉ c thể v phải can thiệp theo thẩm quyền của mnh v mang lại sự đng gp ring. Như vậy trch nhiệm gio dục của gia đnh Ki-t hữu chiếm một chỗ rất quan trọng trong cng cuộc mục vụ ton diện: điều ấy giả thiết phải c một hnh thức cộng tc mới giữa bậc cha mẹ v cc cộng đồng Ki-t hữu, giữa cc nhm gio dục khc nhau v cc chủ chăn. V như thế, trong việc canh tn trường cng gio phải đặc biệt ch ý đến cả cc cha mẹ học sinh lẫn việc đo tạo một cộng đồng gio dục hon hảo.

Phải tuyệt đối bảo đảm cho cha mẹ được quyền chọn một nền gio dục ph hợp với đức tin của họ.

Hội Thnh v quốc gia c bổn phận đem lại cho cc gia đnh sự trợ gip cần thiết để họ c thể thực hnh cc nhiệm vụ gio dục của họ cch thch hợp. Trong mục đch ấy, cả Hội Thnh v quốc gia đều phải tạo nn v cổ v những cơ chế v những hoạt động m cc gia đnh đang chờ đợi một cch chnh đng. Sự gip đỡ ấy sẽ phải lm thế no để bổ tc những thiếu st của cc gia đnh. V như vậy, tất cả những ai đang đứng đầu cc trường học, đều khng bao giờ được qun rằng, cha mẹ đ được chnh Thin Cha đặt lm những nh gio dục đầu tin v chnh yếu cho con ci của họ, v đ l một quyền tuyệt đối khng thể chuyển nhượng.

Nhưng cng với quyền lợi của họ, cha mẹ c trch nhiệm nặng nề phải lm tất cả những g họ c thể lm để giữ được cc tương quan thn i v c gi trị xy dựng với cc nh gio dục v những người phụ trch cc trường học.

Nếu trong cc trường người ta dạy những ý thức hệ tri ngược hẳn với đức tin Ki-t gio, th gia đnh, lin kết với cc gia đnh khc - nếu được, qua trung gian của cc hiệp hội gia đnh - phải lm hết sức mnh v thật khn kho để gip cho cc bạn trẻ khỏi lạc xa đức tin. Trong những điều kiện như thế, gia đnh cần nhận được những trợ gip đặc biệt từ pha những vị chăn dắt cc linh hồn, v cc vị ny khng thể qun rằng cha mẹ c quyền ký thc con ci họ cho cộng đồng Hội Thnh v đy cũng l một quyền khng thể chuyển nhượng.

Việc phục vụ sự sống bằng nhiều hnh thức

41. Tnh yu phong nhiu của vợ chồng được diễn tả trong việc phục vụ sự sống bằng nhiều hnh thức, m sự truyền sinh v gio dục l những dấu chỉ hữu hnh nhất, đồng thời cũng l những dấu chỉ chuyn biệt v khng thể thay thế được. Nhưng trong thực tế, mọi hnh vi yu thương đch thực đối với con người đều lm chứng cho sự phong nhiu tinh thần của gia đnh v hon thiện n, v hnh vi ấy đang tun theo sức năng động su xa từ bn trong của tnh yu xt như l sự hiến mnh cho người khc.

Những cặp vợ chồng đang phải son sẻ c thể theo một cch thế thật đặc biệt biến viễn tượng ấy thnh viễn tượng ring của mnh, một viễn tượng thật phong ph v đi hỏi đối với tất cả mọi người.

Cc gia đnh Ki-t hữu đang biết lấy đức tin m nhn nhận mọi người đều l con cng một Cha trn trời, sẽ mở lng ra quảng đại đn nhận những đứa con của cc gia đnh khc, đem lại cho chng sự nng đỡ v tnh yu m cc phần tử trong gia đnh duy nhất của cc con ci Thin Cha đều đng được. Như thế cha mẹ Ki-t hữu c thể toả sng tnh yu của họ vượt khỏi cc lin hệ mu mủ, để đo su cc lin hệ pht xuất từ tinh thần v đang pht triển trong việc họ gip đỡ cụ thể cho những đứa con của cc gia đnh khc, đang thiếu thốn cả đến những nhu cầu sơ đẳng nhất.

Cc gia đnh Ki-t hữu cn c thể mở rộng hơn để san sng đn nhận v chịu trch nhiệm trng nom những trẻ em mất cha mẹ hoặc bị cha mẹ bỏ rơi. Cc trẻ em ny, khi tm lại được một bầu khng kh gia đnh ấm p, sẽ c thể kinh nghiệm được tnh thương phụ tử chu đo của Thin Cha, qua chứng tch của cc cha mẹ Ki-t hữu, v như thế chng c thể lớn ln trong sự tươi sng v tin tưởng vo đời sống; về phần mnh, ton thể gia đnh đều sẽ được phong ph ho thm do những gi trị tinh thần chứa đựng trong một tnh huynh đệ mở rộng.

Sự phong nhiu của gia đnh phải được đnh dấu bằng một "khả năng sng tạo" khng ngừng: đ chnh l hoa quả kỳ diệu của Thần Kh Thin Cha đang lm cho đi mắt của tri tim mở thật lớn để khm ph ra những nhu cầu v những đau khổ mới trong x hội chng ta v chnh Thần Kh đang ban sức mạnh cho ta được lnh nhận lấy chng v đem lại cho chng lời giải đp thoả đng. Trong bối cảnh ấy, cc gia đnh c thể thấy trước mắt mnh c cả một địa bn hnh động thật bao la. Quả thế, ngy nay c một hiện tượng những người gi, những bệnh nhn, những người tn tật, những người nghiện ma tuý, những kẻ mn hạn t v...v....đang phải sống ngoi lề cuộc sống x hội v văn ho.

Như thế những chn trời của tnh phụ tử v mẫu tử Ki-t gio đang mở rộng thật đng kể: sự phong nhiu tinh thần trong tnh yu của họ như thể bị thch đố do những chuyện khẩn cấp ấy v bao nhiu chuyện khẩn cấp khc nữa trong thời đại chng ta. Cng với cc gia đnh v qua họ, Cha vẫn đang tiếp tục "thương xt" đm đng.

III. THAM DỰ VO VIỆC PHT TRIỂN X HỘI

Gia đnh, tế bo đầu tin v sống động của x hội

42. Bởi v "Đấng Tạo ho đ đặt gia đnh lm nguồn gốc v nền tảng cho x hội con người", nn gia đnh trở thnh "tế bo đầu tin v sống động của x hi".

Gia đnh c những lin hệ chặt chẽ v sống động x hội v n lm thnh nền tảng cho x hội v khng ngừng tiếp sức cho x hội bằng việc phục vụ sự sống: chnh giữa lng gia đnh đ sinh ra cc cng dn, v chnh trong gia đnh m cc cng dn ấy lần đầu tin thực tập cc nhn đức x hội, l linh hồn cho sinh hoạt v sự pht triển x hội.

Như thế, v bản chất v ơn gọi của n, thay v đng khung trn chnh mnh, gia đnh rộng mở đến những gia đnh khc v đến x hội, v chu ton vai tr x hội của mnh.

Đời sống gia đnh : kinh nghiệm hiệp thng v chia sẻ

43. Chnh kinh nghiệm về sự hiệp thng v chia sẻ phải l đặc điểm cho đời sống thường nhật của gia đnh, v tạo nn phần thiết yếu v căn bản m gia đnh đng gp được cho x hội.

Cc tương quan giữa những phần tử trong cộng đồng gia đnh được pht triển dưới sự thc đẩy v hướng dẫn của luật "cho khng" bằng cch knh trọng v vun trồng nơi mọi người cũng như nơi mỗi người, ý thức về phẩm gi con người như nguồn gi trị duy nhất, cụ thể ho trong sự tiếp đn nồng nhiệt, gặp gỡ v đối thoại, quảng đại san sng phục vụ v vị lợi v tương trợ su xa...

Như vậy, pht huy sự hiệp thng đch thực giữa những ngi vị c trch nhiệm trong gia đnh trở thnh một việc thực tập căn bản v khng thể thay thế được cho đời sống x hội, một gương mẫu v l một khch lệ cho cc tương quan cộng đồng mở rộng, được đnh dấu bằng cc đức tnh: knh trọng, cng bằng, ý thức đối thoại, tnh yu.

Bằng cch ấy, như cc nghị phụ THĐGM đ nhắc lại, gia đnh lm nn ci ni v l phương tiện hữu hiệu nhất để nhn bản ho v ngi vị ho x hội: chnh gia đnh hoạt động cch độc đo v su xa cho cng cuộc kiến tạo thế giới, gip đem lại được một đời sống thực sự nhn đạo, cch ring l bảo tồn v truyền đạt cc nhn đức v cc "gi trị". Như Cng Đồng Va-ti-ca-n II ni : gia đnh l "nơi m nhiều thế hệ gặp gỡ v gip đỡ nhau trở nn khn ngoan đầy đủ hơn cũng như gip nhau ho hợp những quyền lợi c nhn với những đi hỏi khc của cuộc sống x hội".

Chnh v thế, đứng trước một x hội cng ngy cng c nguy cơ lm cho con người mất nhn vị v trở thnh v danh tức l một x hội phi nhn v c sức phi nhn ho với những hậu quả tiu cực dưới biết bao hnh thức "chạy trốn" - như uống rượu, dng ma tuý, hoặc cả đến nạn khủng bố - ngy nay gia đnh vẫn cn lm chủ v chiếu toả những năng lực phi thường c thể ko con người ra khỏi sự v danh, thức tỉnh con người ý thức lại phẩm gi của mnh, mặc lại cho con người một nhn tnh su xa, v tch cực đưa dẫn con người với sự duy nhất v độc đo của n vo trong mạch sống x hội.

Vai tr x hội v chnh trị

44. Vai tr x hội của gia đnh chắc chắn khng thể giới hạn vo việc truyền sinh v gio dục, cho d hai cng việc ny l hnh thức đầu tin khng thể thay thế được để diễn tả vai tr ấy.

Gia đnh, d biệt lập hay kết thnh hiệp hội, đều c thể v phải dấn thn cho nhiều cng cuộc phục vụ x hội, cch ring l lo cho những người ngho v trong mọi trường hợp, lo cho những người v những tnh cảnh m cc tổ chức từ thiện v cứu tế cng cộng khng thể lo hết được.

Sự đng gp x hội của gia đnh c ci độc đo ring m cng ngy người ta cng thấy r v cng phải tch cực cổ v nhiều hơn, nhất l khi con ci bắt đầu lớn dần, để lm cho tất cả mọi thnh phần trong gia đnh đều tham gia hết sức c thể.

Về điểm ny, trong x hội chng ta cần phải nhấn mạnh tầm quan trọng ngy cng lớn của lng hiếu khch, dưới mọi hnh thức của n hoặc chỉ đơn giản l để mở rộng cửa nh mnh, v hơn nữa, mở rộng lng mnh trước những nhu cầu của anh chị em chng ta, hoặc cn đi đến chỗ dấn thn cụ thể để bảo đảm cho mỗi gia đnh c được nơi ăn chốn ở cần thiết như một mi trường tự nhin để bảo vệ v lm cho gia đnh được pht triển. V trn tất cả, gia đnh Ki-t hữu được mời gọi lắng nghe lời khuyến dụ của thnh Tng Đồ: "Hy n cần cho khch trọ nh", v do đ, theo chn Đức Ki-t v với tnh bc i của Ngi, họ cn được mời gọi hy tiếp rước những anh chị đang gặp cảnh thiếu thốn: "Kẻ no cho một người trong những kẻ b mọn ny uống một bt nước l m thi, v danh nghĩa l mn đệ của Thầy, th quả thật, Thầy bảo cc con, người đ sẽ khng mất phần thưởng đu".

Vai tr x hội của gia đnh cn được mời gọi diễn tả dưới hnh thức, can thiệp chnh trị: chnh cc gia đnh l những kẻ đầu tin phải lm sao để cc luật lệ v cơ chế của nh nước khng những đừng lm tổn thương cc quyền lợi v bổn phận của gia đnh, nhưng cn nng đỡ v bảo vệ chng một cch tch cực. Về điểm ny, gia đnh cần c một ý thức cng lc cng mạnh mẽ rằng, mnh l những người đi đầu của điều mệnh danh l"chnh sch gia đnh", v mnh phải lnh lấy trch nhiệm biến đổi x hội; nếu khng chnh gia đnh sẽ l nạn nhn đầu tin của những điều xấu v đ thụ động v lnh đạm đứng nhn. Lời Cng Đồng Va-ti-ca-n II mời gọi vượt ln trn thứ lun lý c nhn chủ nghĩa cũng l mời gọi cc gia đnh với tư cch l gia đnh.

X hội phục vụ gia đnh

45. Tương quan chặt chẽ giữa gia đnh v x hội một đng đi hỏi gia đnh phải mở rộng v tham gia vo x hội cũng như tham gia vo việc pht triển x hội, đng khc lại đi x hội khng được thiếu st trong bổn phn nền tảng của n l tn trọng v thăng tiến gia đnh.

Chắc chắn gia đnh v x hội c những vai tr bổ sung cho nhau trong việc bảo vệ v thăng tiến cng ch cho hết mọi người v cho con người ton diện. Nhưng x hội, v đng hơn nữa l quốc gia, phải nhận rằng gia đnh l "một x hội được hưởng một quyền lợi ring biệt v ưu tin", do đ trong những g lin hệ tới tương quan giữa họ v gia đnh, họ c nghĩa vụ trọng yếu phải theo đng nguyn tắc hỗ trợ gia đnh.

Theo nguyn tắc ấy, quốc gia khng được tước mất những trch nhiệm m gia đnh c thể tự mnh chu ton lấy cch tốt đẹp, hoặc một mnh hoặc bằng cch tự ý lin kết với những gia đnh khc; tri lại quốc gia phải hết sức tạo điều kiện thuận lợi v khơi động những sng kiến c trch nhiệm của gia đnh. Xc tn được rằng, thiện ch qua gia đnh đối với cộng đồng dn sự l một gi trị khẩn thiết m người ta khng thể từ bỏ, quyền bnh cng cộng phải hết sức xả thn để cung ứng cho cc gia đnh mọi sự trợ gip - về kinh tế, x hội, gio dục, chnh trị, văn ho - m họ cần c để hon thnh cc nghĩa vụ của họ một cch thật sự nhn bản.

Hiến chương về quyền gia đnh

46. Hnh động hỗ tương để nng đỡ v pht triển lẫn nhau giữa gia đnh v x hội l một lý tưởng thường bị cc sự kiện thực tế đối ngược hẳn lại, lắm khi thật trầm trọng, theo đ người ta chỉ thấy c sự chia cch, c khi cn l đối nghịch giữa gia đnh v x hội.

Quả thế, như THĐGM vẫn hằng lưu ý, tnh cảnh của rất nhiều gia đnh, thuộc nhiều nước khc nhau thật đng đặt thnh vấn đề, ngay cả khi tnh cảnh ấy đng ra khng đến nỗi xấu: ngược với cng lý, cc luật php v cơ chế khng nhn nhận những quyền bất khả xm phạm của gia đnh v ngay cả của nhn vị, v thay v tự đặt mnh phục vụ cc gia đnh, x hội lại tấn cng gia đnh một cch tn bạo cc gi trị, v cc yu cầu của gia đnh. Như thế, trong khi theo ý định của Thin Cha, gia đnh l tế bo căn bản của x hội, lm chủ những quyền lợi v bổn phận c trước cc quyền lợi v bổn phận của quốc gia hay bất cứ một cộng đồng no khc, th n lại đang l nạn nhn của x hội, của sự tr trệ v chậm trễ khng chịu can thiệp, v hơn nữa của những bất cng r rệt trong x hội.

Chnh v thế Hội Thnh cng khai v mạnh mẽ đứng ra bảo vệ cc quyền của gia đnh chống lại những lạm dụng khng thể dung thứ của x hội v của nh nước. Về phần cc nghị phụ THĐGM, trong những quyền lợi của gia đnh, cc Ngi đề cập đến những quyền sau đy :

             Quyền được hiện hữu v được triển nở trong tư thế của gia đnh, nghĩa l tất cả mọi người v cch ring l những người ngho đều được lập gia đnh v duy tr gia đnh mnh bằng những phương tiện thch hợp.

             Quyền thi hnh sứ mạng của mnh trong tất cả những g lin hệ tới việc truyền sinh v gio dục con ci.

             Quyền được sống thn mật trong cuộc sống hn nhn cũng như gia đnh.

             Quyền c sự bền vững trong lin hệ vợ chồng v trong cơ chế hn nhn.

             Quyền tin v tuyn xưng lng tin của mnh cũng như truyền b lng tin ấy.

             Quyền gio dục con ci đng với những truyền thống ring của gia đnh, đng với những gi trị tn gio v văn ho của n, nhờ những dụng cụ, những phương tiện v những cơ chế cần thiết.

             Quyền được hưởng sự an ninh thể lý, x hội, chnh trị, kinh tế, nhất l đối với những người ngho v những người đau yếu.

             Quyền c được nh ở thch hợp với một đời sống gia đnh lnh mạnh.

             Quyền được pht biểu v đại diện trước cc quyền bnh cng cộng, kinh tế, x hội v văn ho, cũng như trước cơ quan trực thuộc, hoặc một cch trực tiếp hoặc qua trung gian cc hiệp hội.

             Quyền thiết lập những hiệp hội với những gia đnh khc v những cơ chế khc, để chu ton sứ mạng của mnh một cch thch hợp v với đầy đủ khả năng.

             Quyền bảo vệ cc trẻ vị thnh nin bằng những cơ chế v những luật lệ thch hợp để chống lại ma tuý, phim ảnh khiu dm, nạn uống rượu...

             Quyền c những giải tr lnh mạnh, nhằm hậu thuẫn cho cc gi trị gia đnh.

             Quyền của những người gi được sống v được chết cch xứng đng.

             Quyền di dn ton gia đnh để mưu tm những hon cảnh sống tốt đẹp hơn.

To Thnh tiếp nhận lời yu cầu minh nhin của THĐGM, v sẽ để tm đo su những gợi ý đ, soạn ra một "hiến chương những quyền lợi của gia đnh" để nu ra cho cc cấp lin quan tới vấn đề ny v trnh ln cho cc thẩm quyền lin hệ.

n sủng v trch nhiệm của gia đnh Ki-t hữu

47. Vai tr x hội độc đo của mọi gia đnh cũng l vai tr x hội của gia đnh Ki-t hữu, nhưng theo một danh hiệu mới mẻ v đặc biệt hơn, v gia đnh ny được B tch Hn Phối thiết lập. Khi đảm nhận thực tại nhn loại của tnh yu vợ chồng trong mọi chiều kch của n, B tch Hn Phối lm cho đi bạn v cha mẹ Ki-t hữu c khả năng sống ơn gọi gio dn - v đ l trch nhiệm của họ - v do đ c khả năng "tm kiếm Nước Thin Cha cch chnh xc qua việc quản trị cc thực tại trần thế m họ đang xếp đặt theo ý Thin Cha".

Vai tr x hội v chnh trị l một phần trong sứ mạng vương đế, tức l sứ mạng phục vụ, m cc vợ chồng Ki-t hữu được dự phần nhờ B tch Hn Phối, khi họ vừa nhận lấy một lệnh truyền m họ khng thể trốn trnh, vừa nhận lấy một n sủng c sức nng đỡ v sinh động cuộc đời họ.

Như thế gia đnh Ki-t hữu được mời gọi lm chứng cho mọi người thấy sự tận tm quảng đại v v vị lợi của mnh đối với những vấn đề x hội, m ưu tin l lo cho những người ngho v những người bị bỏ rơi. Chnh v thế, khi bước theo Cha trong một tnh yu thương đặc biệt đối với tất cả mọi người ngho, gia đnh Ki-t hữu phải lưu tm ring đến những ai đi kht, tng thiếu, gi cả, những ai bị đau ốm, nghiện ngập hoặc khng c gia đnh.

Tiến tới một trật tự quốc tế mới

48. Đứng trước chiều kch ton cầu đang l đặc điểm của những vấn đề x hội khc nhau ngy nay, gia đnh thấy rằng trong những g lin hệ đến sự pht triển x hội, vai tr của gia đnh được mở rộng ra một cch hon ton mới mẻ: đ l phải cộng tc để thực hiện một trật tự quốc tế mới, v chỉ c qua sự lin đới ton cầu người ta mới c thể nhắm tới v giải quyết được những vấn đề khổng lồ v bi thảm về cng bnh trn thế giới, về tự do của cc dn tộc, về ho bnh của nhn loại.

Cc gia đnh Ki-t hữu đ ăn rễ su trong đức tin v đức cậy chung của mọi người v được sinh động nhờ đức i, nn sự hiệp thng tinh thần của họ kết thnh một năng lực bn trong từ đ sự cng bnh ho giải, huynh đệ v ho bnh giữa mọi người được pht sinh, lan rộng v tăng trưởng. Như một Hội Thnh "nhỏ", gia đnh Ki-t hữu được mời gọi theo hnh ảnh của Hội Thnh "lớn", để lm một dấu chỉ hiệp nhất cho thế giới v để theo chiều hướng ấy m thực hiện, vai tr tin tri, lm chứng cho vương quốc v cho ho bnh của Đức Ki-t m cả thế giới đang tiến tới.

Điều đ, cc gia đnh Ki-t hữu sẽ c thể thực hiện được qua việc phục vụ gio dục của họ, nghĩa l khi họ cống hiến cho con ci một mẫu mực đời sống được xy dựng trn những gi trị: sự thật, tự do, cng bnh v tnh yu, cũng như khi họ dấn thn một cch tch cực v c trch nhiệm để lo cho x hội v cc cơ chế của n được thật sự tăng trưởng về mặt nhn bản, hoặc hơn nữa khi họ dng những cch thế khc nhau để nng đỡ cc hiệp hội cơ bản nhất l phục vụ cc vấn đề của trật tự quốc tế.

IV. THAM DỰ VO CUỘC SỐNG V VO SỨ MẠNG CỦA HỘI THNH

Gia đnh trong mầu nhiệm Hội Thnh

49. Giữa cc trch nhiệm căn bản của gia đnh Ki-t hữu, c một trch nhiệm c thể ni l c tnh cch Hội Thnh, v trch nhiệm ny đặt gia đnh vo chỗ phục vụ cho việc xy dựng Nước Thin Cha trong lịch sử, bằng cch dự phần vo cuộc sống v sứ mạng của Hội Thnh.

Để hiểu r việc tham dự ấy hệ tại ở đu, bao gồm những g v c đặc điểm no, ta cần tm hiểu những lin hệ rất nhiều v su xa nối kết Hội Thnh với gia đnh Ki-t hữu v lm cho gia đnh ny trở thnh một "Hội Thnh thu nhỏ" (Ecclesia domestica), đến nỗi, theo cch của n, gia đnh l một hnh ảnh sống động v l một biểu hiện lịch sử của chnh mầu nhiệm Hội Thnh.

Trước hết chnh Mẹ Hội Thnh sinh ra, gio dục, xy dựng gia đnh Ki-t hữu, bằng cch thực hiện cho n sứ mạng m Hội Thnh đ nhận được từ nơi Cha mnh. Khi loan bo Lời Cha, Hội Thnh mặc khải cho gia đnh Ki-t hữu chn tnh của n, ni khc đi, cho biết gia đnh l g v phải trở nn thế no theo ý định của Thin Cha. Khi cử hnh b tch, Hội Thnh lm phong ph v củng cố gia đnh Ki-t với ơn của Đức Ki-t để thnh ho n m tn vinh Cha. Khi canh tn lại lời cng bố giới răn mới về đức i, Hội Thnh lm sinh động v hướng dẫn gia đnh Ki-t hữu vo việc phục vụ tnh yu, để gip n bắt chước v sống lại chnh tnh yu hiến mnh v hy sinh m Cha Gi-su đ dnh cho ton thể nhn loại.

Đến lượt mnh, gia đnh Ki-t hữu cũng ho nhập vo trong mầu nhiệm Hội Thnh đến độ được dự phần vo sứ mạng cứu rỗi đặc biệt của Hội Thnh theo cch ring của mnh. Nhờ ơn B tch Hn Phối "trong bậc sống v trong lnh vực của họ, đi bạn v cha mẹ Ki-t hữu cũng c được ơn ring dnh cho họ trong lng dn Thin Cha". Do đ, khng những họ "nhận được" tnh yu của Đức Ki-t để trở nn một cộng đồng "được cứu rỗi", m cn được mời gọi "truyền đạt" cho anh chị em của họ chnh tnh yu của Đức Ki-t, để như thế họ trở nn một cộng đồng, "cứu rỗi" người khc. Đến nỗi, tuy vẫn l hoa quả v dấu chỉ của sự phong nhiu siu nhin của Hội Thnh, gia đnh Ki-t hữu cn l biểu tượng, chứng tch v san sẻ thin chức lm mẹ của Hội Thnh.

Một trch nhiệm c tnh cch hội thnh ring biệt v độc đo

50. Gia đnh Ki-t hữu được mời gọi gp phần tch cực v c trch nhiệm vo sứ mạng của Hội Thnh với một tư thế ring biệt v độc đo, bằng cch tự đặt mnh phục vụ Hội Thnh v x hội cả từ trong yếu tnh lẫn trong hnh động của mnh, với tư cch l một cộng đồng thn mật của sự sống v tnh yu.

Nếu gia đnh Ki-t hữu l một cộng đồng m cc lin hệ của n đều đ được Đức Ki-t canh tn nhờ đức tin, v cc b tch, th việc n tham dự vo sứ mạng của Hội Thnh phải được thực hiện một cch cộng đồng; vợ chồng phải phục vụ Hội Thnh v thế giới với tư cch l đi bạn, cũng như cha mẹ v con ci phải phục vụ Hội Thnh v thế giới với tư cch l gia đnh. Họ phải chung "một tấm lng v một linh hồn" trong đức tin, trong tinh thần tng đồ chung đang sinh động họ cũng như qua việc cộng tc đang đưa họ dấn thn vo việc phục vụ cộng đồng Hội Thnh v cộng đồng dn sự.

Ngoi ra, gia đnh Ki-t hữu xy dựng Nước Thin Cha trong lịch sử qua cc thực tại thường nhật lin hệ tới điều kiện sống của họ v l đặc điểm của điều sống ấy: từ đ chnh ngay trong tnh yu hn nhn v gia đnh - được sống trong những gi trị phong ph phi thường v với những đi hỏi của một tnh yu ton diện, chuyn nhất, trung thnh v phong nhiu - m gia đnh Ki-t hữu diễn tả v thực hiện, phần tham dự của họ vo sứ mạng tin tri, tư tế v vương đế của Đức Gi-su Ki-t v của Hội Thnh Người. Như thế, tnh yu v sự sống kết thnh tm điểm cho sứ mạng cứu độ của gia đnh Ki-t hữu trong Hội Thnh v v Hội Thnh.

Cng đồng Va-ti-ca-n II nhắc lại điều ấy khi viết: "Cc gia đnh hy quảng đại san sẻ cho nhau những sự phong ph tinh thần. Như thế, v xuất pht từ hn nhn l hnh ảnh của giao ước tnh yu nối kết Đức Ki-t với Hội Thnh đồng thời, v dự phần vo giao ước ấy, gia đnh Ki-t hữu lm cho mọi người thấy sự hiện diện sống động của Đấng Cứu Thế trong thế giới v bản chất đch thực của Hội Thnh, qua tnh yu vợ chồng, qua sự quảng đại chấp nhận sinh sản con ci, qua sự hiệp nhất v trung tn của gia đnh cũng như qua sự hợp tc thn i giữa mọi thnh phần trong gia đnh".

Sau khi đ xc định nền tảng cho php cc gia đnh Ki-t hữu tham dự vo sứ mạng của Hội Thnh như thế, việc quan trọng by giờ l đưa ra nh sng những g hm chứa trong sự tham dự ấy, theo ba sự qui chiếu, m thật ra chỉ l một, tức l qui chiếu vo Đức Gi-su Ki-t, trong tư cch l tin tri, l tư tế v l vua, bằng cch trnh by gia đnh Ki-t hữu như l :

1) Cộng đồng tin v loan bo Tin Mừng.

2) Cộng đồng đối thoại với Thin Cha.

3) Cộng đồng phục vụ con người.

1. Gia đnh Ki-t hữu, cộng đồng tin v rao giảng Tin Mừng

Đức tin khm ph v thn phục ý định của Thin Cha về gia đnh

51. Bởi v gia đnh Ki-t hữu dự phần vo sự sống v sứ mạng của Hội Thnh, một Hội Thnh đang kin tr lắng nghe Lời Thin Cha với tm tnh tn gio v đang cng bố Lời ấy với lng tin cậy mnh liệt, nn gia đnh ấy sống vai tr tin tri của mnh bằng cch đn nhận v loan bo Lời Cha; như thế gia đnh ngy cng trở nn một cộng đồng tin v rao giảng Tin Mừng.

Sự tun phục của đức tin cũng đi hỏi cả đi bạn v cha mẹ Ki-t hữu: họ được mời gọi đn nhận Lời của Cha l Đấng mặc khải cho họ ci mới mẻ kỳ diệu - ni cch khc l "Tin Mừng" - trong đời sống hn nhn v gia đnh của họ, đời sống đ được Đức Ki-t lm cho nn thnh v c sức thnh ho. Quả vậy, chỉ trong đức tin họ mới c thể, với một niềm sung sướng biết ơn, khm ph v thn phục phẩm gi của hn nhn v gia đnh m Thin Cha đ nng cao, bằng cch lấy đ lm dấu chỉ v mi trường của giao ước yu thương giữa Thin Cha v con người, giữa Đức Ki-t v Hội Thnh l Hiền Th của Người.

Như thế, ngay việc chuẩn bị hn nhn đ c tnh chất của một hnh trnh đức tin; quả vậy, đ l một cơ chế đặc biệt gip cho những người đnh hn khm ph lại v đo su đức tin đ lnh nhận trong php rửa tội v được nui dưỡng nhờ việc gio dục Ki-t gio. Bằng cch ấy, họ cng nhận v đn nhận một cch tự do ơn gọi sống theo gương Đức Ki-t v phục vụ Nước Thin Cha trong chnh bậc sống hn nhn của mnh.

Giy pht quyết liệt m đi bạn trong tư thế l đi bạn by tỏ đức tin l lc họ cử hnh B tch Hn Nhn; do bản chất su xa của n, việc cử hnh ny l một sự cng bố trong Hội Thnh về Tin Mừng của tnh yu hn nhn: n l Lời Cha "mặc khải" v "hon tất" dự phng đầy khn ngoan v yu thương m Thin Cha đ c đối với đi bạn khi dẫn họ tới chỗ tham dự một cch nhiệm mầu nhưng thực sự vo chnh tnh yu của Thin Cha đối với loi người. Nếu việc cử hnh B tch Hn nhn tự n l việc cng bố Lời Cha, th tất cả những người đang chủ động v cử hnh b tch ấy, với những danh hiệu khc nhau, đều phải biến đ thnh một việc "tuyn xưng đức tin" trong lng Hội Thnh v cng với Hội Thnh, tức l cộng đồng cc tn hữu.

Việc tuyn xưng đức tin ny đi hỏi phải được ko di suốt cuộc đời của đi bạn v gia đnh. Quả vậy, Thin Cha đ ku gọi đi bạn "vo" hn nhn, Ngi cn tiếp tục ku gọi họ "trong" hn nhn. Trong v qua cc sự kiện, cc vấn đề, cc kh khăn, cc biến cố của cuộc sống thường nhật, Thin Cha đến với họ v nu ln cho họ những "đi hỏi" cụ thể để dự phần vo tnh yu của Đức Ki-t đối với Hội Thnh, những đi hỏi st với tnh cảnh đặc biệt - về gia đnh, x hội v Hội Thnh m trong đ họ đang sống.

Khm ph ý định của Thin Cha v tun phục ý định ấy l hai việc phải được thực hiện trong cng một lc trong cộng đồng hn nhn v gia đnh, qua kinh nghiệm nhn bản về tnh yu giữa đi bạn cũng như giữa cha mẹ v con ci, khi tnh yu ấy được sống trong Thần Kh Đức Ki-t.

V thế, cũng như trong Hội Thnh lớn, Hội Thnh nhỏ tại gia cần được Tin mừng ho lin tục v su đm: từ đ mới sinh ra bổn phận phải gio dục gia đnh lin tục trong đức tin.

Thừa tc vụ phc m ho của gia đnh ki-t hữu

52. Ty mức độ gia đnh Ki-t hữu đn nhận Tin Mừng v trưởng thnh trong đức tin, m n trở nn một cộng đồng Phc m ho. Chng ta hy nghe lại lời của Đức Phao-l VI : "... Cũng như Hội Thnh, gia đnh c nghĩa vụ tạo mi trường cho Tin Mừng được truyền đạt tới v từ đ Tin Mừng được lan toả ra. Vậy trong một gia đnh ý thức về sứ mạng ny, mọi phần tử của gia đnh đều Phc m ho v đều được Tin mừng ho. Cha mẹ chẳng những truyền thụ Tin Mừng cho con ci m cn c thể nhận lại chnh Tin Mừng ấy đ được sống su sắc từ pha con ci. V một gia đnh như thế sẽ c sức Tin mừng ho nhiều gia đnh khc v cả mi trường chung quanh".

Như THĐGM đ lặp lại theo lời ku gọi của ti ở Puebla, tương lai việc Tin mừng ho ty thuộc phần lớn nơi Hội Thnh tại gia. Sứ mạng tng đồ ấy của gia đnh bắt nguồn từ trong b tch Thnh tẩy v họ đ nhận được nơi b tch Hn Phối một sức đẩy mới để truyền đạt đức tin, để thnh ho v biến đổi x hội hiện tại theo ý định của Thin Cha.

Gia đnh Ki-t hữu, nhất l ngy nay, đặc biệt được mời gọi lm chứng cho giao ước phục sinh của Đức Ki-t nhờ việc kin tr toả sng niềm vui của tnh yu v sự chắc chắn của lng trng cậy, m gia đnh phải lưu tm tới: "Gia đnh Ki-t hữu lớn tiếng loan truyền sức mạnh của Nước Thin Cha v niềm cậy trng vo một cuộc sống hạnh phc".

Trong nhiều hon cảnh cụ thể ngy nay, việc dạy gio lý ở gia đnh thật cấp thiết đến mức tuyệt đối, như Hội Thnh đ ghi nhận nhiều chỗ: "Ở những nơi luật lệ chống tn gio chủ ý cản trở việc gio dục đức tin, ở những nơi tnh trạng v tn ngưỡng hỗn độn hay chủ nghĩa thế tục lan trn khiến trn thực tế, khng thể no c được sự tăng trưởng tn gio, th thứ Hội Thnh ny, tức l gia đnh, l mi trường đc nhất cn lại trong đ trẻ em v thanh nin c thể nhận được một khoa gio lý chn chnh".

Một việc phục vụ c tnh cch Hội Thnh

53. Thừa tc vụ Tin mừng ho của bậc cha mẹ Ki-t hữu c tnh cch độc đo v khng thể thay thế được. N mang những đặc tnh ring biệt của đời sống gia đnh như phải c, nghĩa l một đời sống được dệt bằng tnh yu, sự giản dị, sự dấn thn cụ thể v những việc lm chứng thường ngy".

Gia đnh phải đo tạo cho con ci bước vo đời sống, gip cho mỗi người con biết chu ton trọn vẹn bổn phận của mnh ty theo ơn gọi đ nhận được từ Thin Cha. Quả thế, nhờ rộng mở đến cc gi trị siu việt, vui vẻ phục vụ tha nhn, chu ton cc nghĩa vụ của mnh một cch quảng đại v trung thnh, cũng như lun lun ý thức về sự tham dự vo mầu nhiệm thập gi vinh quang của Đức Ki-t, gia đnh trở thnh chủng viện đầu tin v tuyệt hảo cho ơn gọi sống đời tận hiến v Nước Thin Cha.

Thừa tc vụ Tin mừng ho v dạy gio lý của cha mẹ, phải theo st con ci suốt đời chng, cả trong tuổi thiếu nin v tuổi thanh nin, l tuổi m thường thường con ci hay đứng ln phản khng hoặc thẳng thừng từ chối đức tin Ki-t gio m chng đ nhận trong những năm đầu tin của cuộc đời. Cũng như trong Hội Thnh, cng việc Tin mừng ho khng bao giờ được thực hiện m khng gy đau khổ cho vị tng đồ, th cũng thế trong gia đnh Ki-t hữu, cha mẹ phải rất can đảm v hết sức đương đầu với những kh khăn m đi khi thừa tc vụ Tin mừng ho gặp phải nơi chnh con ci của họ.

Người ta khng được qun rằng việc phục vụ m đi bạn v cha mẹ Ki-t hữu chu ton v lợi ch của Tin Mừng, thiết yếu l một việc phục vụ c tnh cch Hội Thnh, hay đng hơn, nằm trong khun khổ của ton thể Hội Thnh, l cộng đồng đ được Tin mừng ho v đang c sức mạnh Tin mừng ho. V l một thừa tc vụ đ bắt nguồn từ trong sứ mạng độc nhất của Hội Thnh, v pht xuất từ sứ mạng ấy, đồng thời v được xếp đặt để xy dựng Thn thể duy nhất của Đức Ki-t, nn thừa tc vụ Tin mừng ho v dạy gio lý của Hội-Thnh-tại-gia phải lun được kết hiệp mật thiết v ho nhịp một cch c ý thức với tất cả những dịch vụ khc về Tin mừng ho, v dạy gio lý đang c v đang hoạt động trong cộng đồng Hội Thnh, ở gio phận hoặc ở gio xứ.

Rao giảng Tin Mừng cho mọi thụ tạo

54. Tnh cch đại đồng khng ranh giới l chn trời ring của việc Tin mừng ho đang được sức mạnh thừa sai sinh động từ bn trong. Quả thế, đ l sự đp trả mệnh lệnh tỏ tường, khng p mở của Đức Ki-t: "Hy đi khắp thế gian, rao giảng Tin Mừng cho mọi loi thụ tạo".

Cả đức tin v sứ mạng Tin mừng ho của gia đnh Ki-t hữu cũng c ci hơi thở thừa sai cng gio như thế. Khi b tch hn phối lấy lại v nu ln một lần nữa bổn phận đ ăn rễ từ trong b tch Rửa Tội v Thm Sức l phải bảo vệ v truyền b đức tin, b tch ấy biến đi bạn v cha mẹ Ki-t hữu thnh chứng nhn của Đức Ki-t "cho đến tận cng tri đất", thnh những vị "thừa sai" đch thực của tnh yu v sự sống.

Ngay từ bn trong gia đnh cũng đ c thể chu ton được một hnh thức hoạt động thừa sai no đ. Như khi một phần tử no đ trong gia đnh khng c đức tin hoặc khng sống ph hợp với đức tin. Lc đ những phần tử khc trong gia đnh phải đem lại cho người ấy một chứng tch sống động về đức tin của họ, để c thể thc đẩy v nng đỡ người ấy trn con đường tiến tới chỗ gắn b trọn vẹn với Đức Ki-t Cứu Thế

Được tinh thần thừa sai linh động ngay từ bn trong, Hội Thnh tại gia được mời gọi để trở nn một dấu hiệu cho thấy sự hiện diện của Đức Ki-t cũng như của tnh yu Người dnh cho "những kẻ ở xa", cho gia đnh chưa tin v cả cho những gia đnh Ki-t hữu khng cn sống ph hợp với đức tin đ lnh nhận. Hội Thnh tại gia được mời gọi "dng gương sng v lời chứng" để soi sng cho "những người đang tm kiếm chn lý".

Cũng như trong buổi bnh minh của Ki-t gio, Aquila v Priscilla đ xuất hiện như một đi vợ chồng thừa sai, ngy nay Hội Thnh lm chứng được sự mới mẻ v sinh hoa kết tri lin tục của mnh, nhờ sự gp mặt của những đi bạn v gia đnh Ki-t hữu, t ra l trong một thời gian no đ, đ đi tới cc miền truyền gio để loan bo Tin Mừng bằng cch phục vụ con người với tnh yu của Đức Gi-su Ki-t.

Cc gia đnh Ki-t hữu cn gp một phần đặc th cho cng cuộc truyền gio của Hội Thnh, bằng cch vun trồng cc ơn gọi thừa sai nơi cc con trai, con gi của họ, v tổng qut hơn, bằng cng việc "dạy cho con ci ngay từ khi cn thơ ấu biết nhận ra tnh yu của Thin Cha đối với mọi người".

2. Gia đnh Ki-t hữu, cộng đồng đối thoại với Thin Cha

Đền thờ tại gia của Hội Thnh

55. Việc loan bo Tin Mừng v việc đn nhận Tin Mừng trong đức tin đạt được tầm mức vin mn trong việc cử hnh b tch. L cộng đồng tin v rao giảng Tin Mừng, Hội Thnh cũng cn l một dn tư tế, nghĩa l được mặc lấy phẩm gi của Đức Ki-t l Thượng Tế của Tn Ước vĩnh cửu v được dự phần vo quyền năng của Ngi.

Cả gia đnh Ki-t hữu cũng được ho nhập vo Hội Thnh, dn tư tế. Do b tch Hn Phối, trong đ n được bn rễ v từ đ m n được lập nn, gia đnh Ki-t hữu được lin lỉ sinh động nhờ Cha Gi-su, được Ngi mời gọi v li cuốn vo cuộc đối thoại với Thin Cha bằng cc phương tiện của đời sống b tch, của việc dng hiến đời mnh v của kinh nghiệm.

Đ l vai tr tư tế m gia đnh Ki-t hữu c thể v phải chu ton trong sự kết hiệp mật thiết với ton thể Hội Thnh, qua những thực tại hằng ngy của đời sống hn nhn v gia đnh; bằng cch ấy, gia đnh Ki-t hữu được mời gọi tự thnh ho v thnh ho cộng đồng Hội Thnh v thế giới.

Hn nhn, b tch thnh ho lẫn nhau v l hnh vi phụng tự

56. B tch Hn Nhn lấy lại v chuyn biệt ho ơn thnh ho của b tch Rửa tội, nn n đng l một nguồn mạch đặc biệt v một phương tiện độc đo cho đi bạn v gia đnh Ki-t hữu được thnh ho. Nhờ vo mầu nhiệm tử nạn v phục sinh của Đức Ki-t m một lần nữa, tnh yu vợ chồng được thanh tẩy v thnh ho : "Nhờ một sự ph ban đặc biệt cả n sủng v tnh bc i, tnh yu ny đ được Cha đoi thương chữa trị, hon thiện v nng cao".

Ơn Đức Gi-su Ki-t ban trong lc cử hnh b tch Hn Nhn khng bị kh cạn, nhưng vẫn theo st đi bạn trong suốt cả đời sống họ. Cng Đồng Va-ti-ca-n II nhắc lại tỏ tường điều ấy khi ni rằng Đức Gi-su Ki-t "cn ở lại với họ để hai vợ chồng cũng mi mi trung thnh yu thương nhau bằng sự tự hiến cho nhau như Ngi đ yu thương Hội Thnh v đ nộp mnh v Hội Thnh ... Bởi đ, đi bạn Ki-t hữu được củng cố v như được thnh hiến bằng một b tch ring, để chu ton xứng đng cc bổn phận trong bậc sống của họ; khi chu ton sứ mạng hn nhn v gia đnh của họ với sức mạnh của b tch ny, họ được đổ trn tinh thần của Đức Ki-t, nhờ đ tất cả đời sống của họ thấm nhuần đức tin, đức cậy, đức mến v cng ngy họ cng tiến tới sự trọn lnh ring biệt của họ v sự thnh ho lẫn nhau; v bởi đ, họ cng nhau gp phần tn vinh Thin Cha".

Ơn gọi nn thnh chung của mọi người cũng nhắm đi bạn v cha mẹ Ki-t hữu: đối với họ, ơn gọi ny được nu r bởi sự cử hnh b tch Hn phối v được ph diễn cch cụ thể trong thực tế ring của cuộc sống hn nhn v gia đnh. Chnh trong cuộc sống ấy m n sủng được pht sinh v ta nhận thấy sự đi hỏi phải c một linh đạo hn nhn v gia đnh thật đch thực v su xa; linh đạo ny được gợi hứng từ cc chủ đề về sng tạo, giao ước, thập gi, phục sinh v dấu chỉ b tch l những chủ đề m THĐGM đ trở đi trở lại nhiều lần.

Cũng như tất cả mọi b tch đều "c mục đch thnh ho con người, xy dựng Thn Thể Đức Ki-t, v sau cng l thờ phượng Thin Cha", b tch Hn nhn tự n cũng l một hnh vi phụng vụ để tn vinh Thin Cha trong Đức Ki-t Gi-su v trong Hội Thnh. Khi cử hnh b tch ấy, đi bạn Ki-t hữu, by tỏ lng biết ơn của họ đối với Thin Cha v ơn huệ cao cả Ngi đ ban cho họ để trong cuộc sống hn nhn v gia đnh của họ, họ c thể sống lại chnh tnh yu thương của Thin Cha đối với loi người v của Cha Gi-su đối với Hội Thnh l Hiền Th Ngi.

Cũng như do b tch Hn phối m đi bạn nhận được sự thnh thiện v nghĩa vụ mỗi ngy phải sống sự thnh thiện đ nhận được đ, th cũng do b tch ấy họ được ơn v c nghĩa vụ lun lý phải biến đổi ton thể đời sống họ thnh một hy lễ thing ling triền min. Những lời sau đy của Cng Đồng cũng được p dụng cho cc đi bạn v cha mẹ Ki-t hữu, cch ring l trong lnh vực cc thực tại trần gian v thế tục l đặc điểm cuộc sống của họ: "Như thế, gio dn cung hiến cho Thin Cha chnh thế giới ny nhờ biết phụng thờ Ngi khắp nơi bằng đời sống thnh thiện của họ".

Hn Nhn v Thnh Thể

57. Bổn phận nn thnh dnh cho gia đnh Ki-t hữu bắt nguồn su xa từ b tch Rửa Tội v được diễn tả cch trọn vẹn nhất trong b tch Thnh Thể l b tch m hn nhn Ki-t gio gắn liền một cch mật thiết. Cng đồng Va-ti-ca-n II đ muốn nhắc lại tương quan đặc biệt giữa Thnh Thể v hn nhn khi đi hỏi rằng "bnh thường b tch Hn Nhn phải được cử hnh trong thnh lễ": nếu người ta muốn hiểu v sống su đậm cc n sủng v trch nhiệm của hn nhn v gia đnh Ki-t hữu, th tuyệt đối cần phải khm ph v đo su tương quan ấy.

B tch Thnh Thể chnh l nguồn mạch của hn nhn Ki-t gio. Quả thế, hy lễ Thnh Thể diễn lại giao ước tnh yu giữa Đức Ki-t v Hội Thnh, v giao ước ấy đ được ký kết bằng mu của Người trn thập gi. Chnh trong hy lễ của Giao ước mới v vĩnh cửu ấy m cc đi bạn Ki-t hữu tm được nguồn mạch tun tro lm cho giao ước hn nhn của họ được khun đc từ bn trong v được sinh động bền bỉ. V l sự diễn lại hy lễ tnh yu của Đức Ki-t đối với Hội Thnh, php Thnh Thể l nguồn mạch đức i. Nơi n huệ Thnh Thể l b tch của Đức i, gia đnh Ki-t hữu gặp được nền tảng v linh hồn cho sự hiệp thng v cho sứ mạng của n: Bnh Thnh Thể lm cho những phần tử khc nhau của cộng đồng gia đnh trở nn một thn thể duy nhất, một hnh ảnh diễn tả v một sự tham dự vo Thn mnh "bị ph nộp" v vo Mu "đ đổ ra" của Đức Ki-t sẽ trở nn một nguồn mạch bất tận cho gia đnh Ki-t hữu đến mc lấy năng lực cho hoạt động thừa sai v tng đồ.

B tch hon cải v giao ho

58. Việc đn nhận lời mời gọi hon cải của Tin Mừng l việc của mọi Ki-t hữu, v nhiều khi họ đ bất trung với sự "mới mẻ" của php Rửa Tội l b tch đ biến đổi họ thnh "thnh". Việc đn nhận ấy l một yếu tố then chốt v thường xuyn trong bổn phận nn thnh dnh cho gia đnh Ki-t hữu. Chnh gia đnh Ki-t hữu khng phải bao giờ cũng sống ph hợp với luật n sủng v sự thnh thiện do b tch Rửa Tội đem lại v b tch Hn Phối đ ti cng bố.

Sự hối hận v tha thứ thường xuyn cho nhau trong gia đnh Ki-t hữu, đưa đến khoảnh khắc đặc biệt nơi b tch thống hối Ki-t gio. Khi ni về cc đi bạn, Đức Phao-l VI đ viết trong Thng điệp Sự Sống Con Người: "Nếu tội lỗi vẫn cn đ nặng trn họ, ước g họ đừng nản lng, nhưng với một sự bền đỗ khim tốn ước g họ hy chạy đến với lng nhn từ của Thin Cha vẫn lun lun tun đổ dồi do trong b tch thống hối".

Việc cử hnh b tch ny c được một ý nghĩa đặc biệt trong đời sống gia đnh: qua đức tin, đi bạn v mọi thnh phần trong gia đnh khm ph được rằng, tội lỗi chống lại giao ước với Thin Cha cũng như giao ước giữa đi bạn v sự hiệp thng gia đnh; giờ đy họ được đưa đến gặp gỡ Thin Cha "giu lng nhn từ", l Đấng ti lập v hon thiện giao ước hn nhn v sự hiệp thng trong gia đnh khi Ngi ban cho ta tnh yu của Ngi, một tnh yu mạnh hơn tội lỗi.

Kinh nguyện gia đnh

59. Hội Thnh cầu nguyện v gio dục gia đnh Ki-t gio trong lối sống ph hợp quảng đại với ơn v vai tr tư tế đ nhận được nơi Đức Ki-t Thượng Tế. Trong thực tế, đối với đi bạn v gia đnh, chức tư tế m b tch Rửa Tội đem lại cho cc tn hữu v được họ sống trong hn-nhn-b-tch, trở thnh một ơn gọi v một sứ mạng tư tế m nhờ đ cuộc sống hằng ngy của họ được biến thnh "hy lễ thing ling đẹp lng Thin Cha qua sự trung gian của Đức Ki-t": đ l điều pht xuất khng những do việc cử hnh Thnh Thể v cc b tch khc cũng như do việc hiến dng chnh mnh cho vinh quang Thin Cha, m cn do đời sống cầu nguyện, do việc đối thoại nguyện cầu với Cha Cha nhờ Đức Ki-t v trong Thnh Thần.

Kinh nguyện gia đnh c những đặc tnh ring. Đ l kinh nguyện chung: vợ chồng cng cầu nguyện với nhau, cha mẹ v con ci cng cầu nguyện với nhau. Sự hiệp thng trong kinh nguyện vừa l hoa quả vừa l đi hỏi của sự hiệp thng m cc b tch Rửa Tội v Hn Phối đ đem lại. Cc gia đnh Ki-t hữu c thể p dụng được cho mnh một cch đặc biệt những lời hứa hiện diện của Đức Gi-su: "Quả thật, Ta bảo cc con: nếu dưới đất, hai người trong cc con đồng thanh xin về bất cứ việc g, th Cha Ta, Đấng ngự trn trời sẽ ban cho. V đu c hai, ba người họp lại nhn danh Ta, th c Ta ở đ, giữa họ"

Kinh nguyện gia đnh c nội dung độc đo l chnh cuộc sống gia đnh. Qua những cảnh huống khc nhau, cuộc sống ny được diễn giải như một ơn gọi từ Thin Cha m đến v được thực hiện như một cu trả lời hiếu thảo cho tiếng gọi ấy: vui mừng v cực nhọc, hy vọng v u buồn, ngy sinh v ngy kỷ niệm chu nin, kỷ niệm ngy cưới của cha mẹ, những chuyến xa nh v trở về, những chọn lựa quan trọng v quyết liệt, ci chết của những người thn yu ... đều l những dấu hiệu về sự hiện diện ưu i của Thin Cha trong cuộc sống gia đnh; những biến cố ấy cũng phải trở thnh những lc thuận tiện cho lời tạ ơn, khẩn nguyện, cho sự tin tưởng ph thc của gia đnh trong bn tay Cha chung trn trời. Đng khc, phẩm gi v trch nhiệm của gia đnh Ki-t hữu, xt như Hội Thnh tại gia, chỉ c thể được sống với sự trợ gip lin lỉ của Thin Cha, v sự trợ gip ny sẽ khng bao giờ thiếu nếu người ta biết cầu nguyện khẩn xin với lng tin cậy v khim tốn.

Những nh gio dục đức tin

60. Trn căn bản phẩm gi v sứ mạng của họ, cc cha mẹ Ki-t hữu c bổn phận đặc biệt phải gio dục cho con ci họ biết cầu nguyện, phải đưa chng tới chỗ dần dần khm ph ra mầu nhiệm Thin Cha v đối thoại c nhn với Ngi : "Nhất l gia đnh Ki-t gio đ nhận được những n sủng, v đi hỏi phong ph của b tch Hn phối, nn ở đ ngay từ nhỏ, trẻ em phải được dạy dỗ để nhận biết v thờ knh Thin Cha cng yu mến tha nhn, theo như đức tin chng đ lnh nhận khi chịu php Rửa Tội".

Gương sống cụ thể, chứng t sống động của cha mẹ, l yếu tố căn bản v khng thể thay thế được trong việc gio dục cầu nguyện : chỉ khi no cha mẹ cng cầu nguyện với con ci, chu ton chức vụ tư tế vương giả của họ, họ mới vo su được trong lng con ci v để lại đ những dấu vết m cc biến cố cuộc sống về sau sẽ khng thể xo nho được. Chng ta hy nghe lại lời ku gọi m Đức Phao-l VI đ ngỏ lời với cha mẹ: "Hỡi cc b mẹ, chị em c dạy cho cc con nhỏ của mnh những lời kinh của người Ki-t hữu khng? Chị em c cộng tc với cc linh mục để chuẩn bị cho chng lnh nhận cc b tch của thời nin thiếu : xưng tội, rước lễ, thm sức khng? Nếu chng đau ốm, chị em c tập cho chng quen nghĩ tới những sự đau khổ của Đức Ki-t, quen ku cầu sự gip đỡ của Đức Mẹ Đồng Trinh v cc thnh khng? Chị em c lần hạt chung với chng ở gia đnh khng ? Cn anh em hỡi những người cha, anh em c biết cầu nguyện chung với con ci, với cộng đồng gia đnh, t l thỉnh thoảng khng? Gương sống của anh em qua sự ngay thẳng trong tư tưởng v hnh động, được hỗ trợ bằng t nhiều kinh nguyện chung, quả l một bi học sống, một hnh vi thờ phượng đng tuyn dương. Như thế anh em đang đem bnh an vo trong tổ ấm gia đnh anh em : "Bnh an cho nh ny". Đừng qun rằng lm như thế l anh em đang xy dựng Hội Thnh."

Kinh nguyện phụng vụ v kinh nguyện ring

61. Như Cng Đồng Va-ti-ca-n II đ ti xc nhận thật r giữa kinh nguyện của Hội Thnh v kinh nguyện của mỗi tn hữu c một tương quan su xa v sống thực. Quả vậy, trong Hội Thnh tại gia, mục đch quan trọng của kinh nguyện l bước dẫn nhập tự nhin cho trẻ em bước vo kinh nguyện phụng vụ của ton thể Hội Thnh, vừa chuẩn bị chng đi vo kinh nguyện phụng vụ vừa mở rộng vng kinh nguyện ny vo trong lnh vực đời sống c nhn, gia đnh v x hội. Do đ cần phải lm sao để tất cả mọi thnh phần trong gia đnh Ki-t hữu đều dần dần tham dự vo b tch Thnh Thể, nhất l ngy Cha Nhật v cc ngy lễ trọng, cũng như tham dự vo cc b tch khc, cch ring l b tch khai tm Ki-t gio cho trẻ em. Cc chỉ dẫn của Cng Đồng đ mở ra cho gia đnh một cơ hội mới, l kể gia đnh vo số những tập thể được mời gọi cng đọc chung kinh Thần vụ. Gia đnh Ki-t hữu cũng sẽ lo cử hnh cc ma v cc lễ phụng vụ ngay tại nh mnh, bằng cch thế thch hợp với cc thnh phần hiện diện. Để cho việc phụng tự cử hnh ở nh thờ được chuẩn bị v ko di ngay tại nh mnh, gia đnh Ki-t hữu cần đến việc cầu nguyện ring, với rất nhiều hnh thức khc nhau, một sự khc nhau vừa ni ln được sự phong ph phi thường của kinh nguyện Ki-t hữu do Cha Thnh Thần linh động, vừa đp ứng những đi hỏi khc biệt v những tnh huống cụ thể của những người đang quay về với Cha. Ngoi kinh nguyện sng tối, cc gia đnh cũng được tha thiết khuyn bảo v cũng l điều ph hợp với những chỉ dẫn của cc nghị phụ THĐGM, nn đọc v suy niệm Lời Cha, chuẩn bị cho cc b tch, tn sng v tận hiến cho Tri Tim Cha Gi-su, sng knh Đức Trinh Nữ Ma-ri-a với những hnh thức khc nhau, cầu nguyện khi ăn cơm v thực hnh cc việc đạo đức bnh dn.

Trong sự tn trọng tự do của con ci Thin Cha, Hội Thnh đ đề nghị v vẫn cn tiếp tục đề nghị cho cc tn hữu một số thực hnh đạo đức, với một lng khẩn khoản đặc biệt. Trong số cc thực hnh ny phải kể đến việc lần chuỗi Mi Khi: "Ti muốn nối tiếp ý hướng của cc vị tiền nhiệm của ti để ni ln một lời khuyn bảo tha thiết l hy lần chuỗi trong gia đnh...Chắc chắn trng chuỗi knh Đức Trinh Nữ Ma-ri-a phải được coi như một trong những "kinh nguyện chung" tuyệt hảo v hữu hiệu nhất m Hội Thnh mời gọi mọi người trong gia đnh Ki-t hữu đọc với nhau. Ti vui sướng tưởng nghĩ v tha thiết hy vọng rằng, khi gia đnh sum họp để cầu nguyện, việc lần chuỗi Mi Khi sẽ l một hnh thức được qu chuộng v thực hnh thường xuyn". Như thế, khi được diễn tả bằng cc tương quan chn thnh với Đức Trinh Nữ v bằng việc noi theo cung cch sống thing ling của Ngi, lng tn sng Đức Mẹ đch thực chnh l một phương tiện đặc biệt để nui dưỡng sự hiệp thng tnh yu trong gia đnh v để pht triển linh đạo hn nhn v gia đnh. Mẹ của Đức Ki-t v của Hội Thnh, một cch đặc biệt cũng l Mẹ của cc gia đnh Ki-t hữu l những Hội Thnh tại gia.

Kinh nguyện v đời sống

62. Khng bao giờ được qun rằng kinh nguyện l phần thiết yếu của đời sống Ki-t hữu; khi được vun xới một cch ton diện v như một thực tại trung tm, c thể ni rằng kinh nguyện nằm trong "nhn tnh" của chng ta: l "sự diễn tả đầu tin về sự thật bn trong của con người, l điều kiện đầu tin cho sự tự do đch thực của tm tr".

V thế kinh nguyện khng hề biểu hiện một sự chạy trốn cc trch nhiệm thường ngy, nhưng chnh l sức đẩy mnh liệt đưa gia đnh Ki-t hữu đến chỗ đảm nhận trch nhiệm trở nn tế bo đầu tin v căn bản của x hội nhn loại, v chu ton đầy đủ cc trch nhiệm ấy. Theo nghĩa đ, việc tham dự hữu hiệu vo đời sống v sứ mạng của Hội Thnh trong thế giới, sẽ tỷ lệ theo việc cầu nguyện trung thnh v su đậm m nhờ đ gia đnh Ki-t hữu kết hợp với cy nho sai tri l Đức Ki-t, Vị Cha Tể.

Do việc kết hợp sống động với Đức Ki-t, được nui dưỡng bằng phụng vụ, bằng việc hiến dng chnh mnh v bằng kinh nguyện, m pht sinh sự phong nhiu của gia đnh Ki-t hữu trong thừa tc vụ đặc biệt nhằm sự thăng tiến nhn bản, v qua đ, hẳn đ gp phần vo việc biến đổi thế giới.

3. Gia đnh Ki-t hữu, cộng đon phục vụ con người

Lệnh truyền mới của tnh yu

63. Hội Thnh, l dn tộc ngn sứ, tư tế v vương đế, c sứ mạng hướng mọi người tới chỗ đn nhận Lời Cha trong đức tin, rồi cử hnh v cng bố đức tin ấy trong cc b tch v kinh nguyện, v sau cng diễn tả đức tin ấy qua những thực tại cụ thể của đời sống ph hợp với n huệ v lệnh truyền mới về tnh yu.

Đời sống Ki-t hữu tm được luật lệ cho mnh, khng phải nơi một bộ luật thnh văn, nhưng l trong hnh động đch thn của Cha Thnh Thần l Đấng đang tc sinh v hướng dẫn người Ki-t hữu, nghĩa l trong "Luật của Thần Kh, Đấng ban sự sống trong Đức Ki-t Gi-su": "Thin Cha đ đổ tnh yu của Ngi vo lng chng ta, qua Thnh Thần m Ngi ban cho chng ta".

Điều ấy cũng c gi trị cho cả đi bạn v gia đnh Ki-t hữu: kim chỉ nam v qui luật của họ l Thần Kh Đức Gi-su, đ được đổ xuống trong lng họ nhờ việc cử hnh b tch Hn phối. Tiếp nối với php rửa trong nước v Thần Kh, b tch hn nhn nu ln một lần nữa luật tnh yu của Tin Mừng v nhờ ơn Thần Kh, n khắc su luật ấy vo lng đi bạn Ki-t hữu: tnh yu của họ được thanh tẩy v cứu độ, l một hoa quả của Thần Kh, Đấng đang tc động trong lng cc tn hữu v đồng thời đang tự bộc lộ như lệnh truyền căn bản cho đời sống lun lý, một đời sống đang được đặt ra trước sự tự do hữu trch của họ.

Như vậy gia đnh Ki-t hữu được luật mới của Thnh Thần sinh động, hướng dẫn v được mời gọi sống "thừa tc vụ" v tnh yu đối với Thin Cha v tha nhn trong sự hiệp thng mật thiết với Hội Thnh l dn tộc vương đế. Cũng như Đức Ki-t thực thi vương quyền của Người bằng cch đem thn phục vụ con người; Ki-t hữu tm được ý nghĩa đch thực của việc dự phần vo vương quyền của Cha mnh bằng cch chia sẻ tinh thần v thi độ phục vụ con người của chnh Cha: "Đức Ki-t cũng thng ban cho cc mn đệ quyền bnh ấy để họ được hưởng sự tự do vương giả v chiến thắng ch thống trị của tội lỗi nơi họ, bằng một đời sống từ bỏ v thnh thiện (×. Rm 6,12), hơn nữa để khi phụng sự Đức Ki-t nơi tha nhn, họ c thể khim nhường v kin nhẫn dẫn đưa anh em mnh đến với Đức Vua, Đấng m phụng sự Người lại l thống trị. Thực tế, Cha cũng muốn nhờ cả gio dn để mở rộng nước Ngi, nước của chn lý v sự sống, của n sủng v thnh thiện, tnh yu v ho bnh; trong nước ny, chnh tạo vật cũng được giải thot khỏi thn phận lm n lệ sự hư đốn, để được hưởng tự do rạng ngời của con ci Thin Cha (×. Rm 8,21)".

Nhận ra hnh ảnh Thin Cha nơi mỗi anh chị em

64. Được lệnh truyền mới của tnh yu sinh động v nng đỡ, gia đnh Ki-t hữu tiếp đn, knh trọng, phục vụ mọi người, lun lun nhn mọi người trong phẩm gi của họ như những ngi vị v như con ci Thin Cha.

Điều đ phải lm, trước hết l giữa đi bạn v gia đnh để sinh ch cho chnh họ, nhờ việc dấn thn hằng ngy nhằm thăng tiến một cộng đồng đch thực gồm cc ngi vị, một cộng đồng được thiết lập v nui dưỡng bằng sự hiệp thng cc tm hồn. Tiếp đ, việc xử sự như thế phải được pht triển trong phạm vi rộng lớn của cộng đồng Hội Thnh nơi gia đnh Ki-t hữu được hội nhập: qua lng bc i của gia đnh, Hội Thnh c thể v phải mặc lấy một chiều kch gia đnh hơn, bằng cch cập nhật một cch thế tương quan nhn bản v huynh đệ hơn.

Lng bc i vượt qu vng huynh đệ cng đức tin bởi v "mọi người đều l anh em ti", lng bc i biết nhận ra nơi mỗi một con người, khun mặt của Đức Ki-t, v l một người anh em mnh phải yu mến v phục vụ, nhất l khi họ ngho tng, yếu đuối, đau khổ hay bị đối xử bất cng.

Để cho việc phục vụ con người được gia đnh sống đng theo Tin Mừng, cần phải mau mắn thực hiện điều Cng đồng Va-ti-ca-n II đ ni: "Để thực thi bc i m khng sợ một chỉ trch no v để thấy r được l bc i đch thực, cần phải nhn thấy nơi tha nhn hnh ảnh của Thin Cha, v họ đ được dựng nn theo hnh ảnh Ngi, cũng như nhn thấy nơi họ chnh Đức Ki-t Cha chng ta, v khi ta cho người ngho điều g cũng chnh l cho Người điều ấy".

Ngay khi xy dựng Hội Thnh trong lng bc i, gia đnh Ki-t hữu đem thn phục vụ con người v thế giới, bằng cch thực sự thực hiện việc "thăng tiến nhn bản" m những kha cạnh khc biệt đ được tổng hợp lại trong sứ điệp của THĐGM gọi cc gia đnh: "Một nhiệm vụ khc của gia đnh l đo tạo những con người biết yu thương v l sống tnh yu trong mọi tương quan với người khc, bằng cch gia đnh sẽ khng tự khp kn nhưng mở rộng ra cho cộng đồng, hướng tới cộng đồng nhờ ý thức về cng lý v nhờ sự quan tm lo cho người khc, cũng nhờ bổn phận trong trch nhiệm ring của gia đnh đối với ton thể x hội".

 

Description: http://gpnt.net/images/blustar.gifPHẦN IV: MỤC VỤ GIA ĐNH CC GIAI ĐOẠN, CC CƠ CẤU, NHỮNG NGƯỜI HỮU TRCH V CC HON CẢNH

 

65. Hội Thnh đồng hnh với gia đnh Ki-t hữu

66. Việc chuẩn bị

67. Việc cử hnh

68. Cử hnh b tch hn phối v Phc m ho những người đ rửa tội nhưng chưa c lng tin

69. Mục vụ sau lễ cưới

70. Cộng đồng Hội Thnh v cch ring gio xứ

71. Gia đnh

72. Cc Hiệp Hội gia đnh nhằm phục vụ cc gia đnh

73. Cc Gim Mục v cc Linh Mục

74. Nam Nữ Tu Sĩ

75. Những gio dn chuyn mn

76. Những người sử dụng v nhn vin truyền thng x hội

77. Những hon cảnh đặc th

78. Cc cuộc hn nhn hỗn hợp

79. Hoạt động mục vụ trong một vi hon cảnh tri qui tắc

80. a. Hn nhn thử

81. b. Những vụ chung sống khng hn nhn

82. c. Những người cng gio kết hn m chỉ c hn phối dn sự

83. d. Những người ly thn v những người ly dị khng ti hn

84. e. Những người ly dị ti hn

85. Những người khng gia đnh

 

I. CC GIAI ĐOẠN CỦA MỤC VỤ GIA ĐNH

Hội Thnh đồng hnh với gia đnh Ki-t hữu

65. Như tất cả mọi thực tại sinh động, gia đnh cũng được mời gọi phải pht triển v tăng trưởng. Sau khi trải qua sự chuẩn bị của thời kỳ đnh hn v việc cử hnh b tch hn phối, đi bạn bắt đầu bước đường hằng ngy tiến tới việc thực hiện tuần tự cc gi trị v bổn phận của hn nhn.

Dưới nh sng đức tin v nhờ đức cậy, gia đnh Ki-t hữu, hiệp thng với Hội Thnh, cũng dự phần vo kinh nghiệm của cuộc lữ hnh trần thế hướng về việc mặc khải trọn vẹn v hiện thực Nước Thin Cha.

V thế, cần nhấn mạnh một lần nữa việc Hội Thnh phải cấp bch can thiệp mục vụ để nng đỡ gia đnh. Cần phải cố gắng hết sức để ngnh mục vụ gia đnh được củng cố v pht triển, trở thnh một ngnh thật ưu tin, v chắc chắn trong tương lai, việc loan bo Tin Mừng phần lớn ty thuộc nơi Hội Thnh tại gia đnh.

Bận tm mục vụ của Hội Thnh khng phải chỉ giới hạn vo cc gia đnh Ki-t hữu gần nhất, nhưng bằng cch mở rộng chn trời theo tầm tri tim của Đức Ki-t, Hội Thnh sẽ tỏ ra cn tch cực hơn đối với ton thể cc gia đnh ni chung v cch ring l cc gia đnh đang sống trong những tnh cảnh kh khăn v ngoại lệ. Đối với tất cả mọi gia đnh ấy, Hội Thnh sẽ l một lời ni của sự thật, của nhn hậu, của cảm thng, của hy vọng, của sự chia sẻ su xa với những kh khăn lắm khi bi đt của họ: Hội Thnh muốn cống hiến cho tất cả mọi gia đnh một sự gip đỡ v vị lợi để họ c thể đến gần với mẫu gia đnh m Đấng Tạo Ho đ muốn ngay từ "khởi đầu" v Đức Ki-t đ canh tn bằng n sủng cứu chuộc của Người.

Việc chuẩn bị

66. Vo thời chng ta, việc chuẩn bị cho cc bạn trẻ bước vo hn nhn v đời sống gia đnh cng cần thiết hơn bao giờ hết. Ở một số nước, cc gia đnh, theo những tập tục cổ truyền vẫn cn giữ được vai tr truyền đạt cho cc bạn trẻ những gi trị lin hệ tới đời sống hn nhn v gia đnh, bằng một hệ thống gio đục hay khai tm tiệm tiến. Nhưng những thay đổi dồn dập trong lng hầu hết cc x hội tn tiến đi hỏi khng những chỉ gia đnh m cả x hội v Hội Thnh đều phải dấn thn vo nỗ lực chuẩn bị tương xứng, để cc bạn trẻ c thể cng đng cc trch nhiệm trong tương lại. Nhiều hiện tượng tiu cực trong đời sống gia đnh m ngy nay người ta than phiền, đ xuất pht từ sự kiện, đ l trong những hon cảnh mới, cc bạn trẻ khng cn nhận ra được phẩm trật đng đắn của cc gi trị v v khng cn những tiu chuẩn chắc chắn để xử thế, họ khng cn biết lm sao để đương đầu v giải quyết cc kh khăn mới. Kinh nghiệm cho thấy được rằng, cc bạn trẻ được chuẩn bị chu đo cho đời sống gia đnh, cch chung sẽ thnh cng hơn cc bạn khc.

Điều đ cn đng hơn nữa cho hn nhn Ki-t gio, vốn c ảnh hưởng rất rộng đối với sự thnh thiện của biết bao người nam người nữ. V thế Hội Thnh phải cổ v những chương trnh chuẩn bị hn nhn phong ph v hữu hiệu, để hết sức loại trừ những kh khăn m trong đ biết bao gia đnh đang phải chiến đấu, v hơn nữa, để tch cực dẫn đưa cc cuộc hn nhn đến chỗ thnh cng v trưởng thnh trọn vẹn.

Việc chuẩn bị hn nhn phải được xem xt v thực hiện theo một tiến trnh tuần tự v lin tục. N gồm ba giai đoạn chnh: chuẩn bị xa, chuẩn bị gần v chuẩn bị liền trước b tch.

Việc chuẩn bị xa bắt đầu từ thời thơ ấu, khoa sư phạm khn ngoan của gia đnh phải nhằm đưa trẻ em tới chỗ khm ph ra rằng mnh được ph ban một tm lý vừa phong ph vừa phức tạp, được ph ban một nhn cch đặc th, với những sức mạnh cũng như những yếu đuối ring của mnh. Đy l giai đoạn m trong đ người ta dần dn ghi khắc cho cc em lng qu chuộng đối với mọi gi trị nhn bản đch thực, trong cc tương quan lin vị cũng như cc tương quan x hội, với những g hm chứa trong đ để đo tạo tnh tnh, để biết tự chủ v biết sử dụng đng đắn cc xu hướng ring của mnh, để biết cch nhận xt v gặp gỡ những người khc phi, v những chuyện khc như thế. Ngoi ra, đặc biệt đối với cc Ki-t hữu, cn phải c một sự đo tạo vững chắc về đời sống thing ling v gio lý, để hiểu được rằng hn nhn l một ơn gọi v l một sứ mạng đch thực, nhưng vẫn khng loại trừ khả năng tận hiến cho Thin Cha trong ơn gọi linh mục hoặc tu sĩ.

Tiếp theo, việc chuẩn bị gần sẽ dựa trn nền tảng ấy v l một cng cuộc lu di : bắt đầu từ lứa tuổi thch hợp v với một việc dạy gio lý tương xứng, tương tự phần no như hnh trnh dự tng, cng việc ny sẽ gồm việc chuẩn bị chuyn biệt về cc b tch, như để gip cc bạn trẻ ti khm ph cc b tch. Việc canh tn gio lý theo chiều hướng đ cho tất cả những ai đang chuẩn bị hn nhn Ki-t gio l một điều hết sức cần thiết, để b tch sẽ được cử hnh v được sống với những dự kiện lun lý v thing ling thch hợp. Đến lc thch hợp v ty theo những đi hỏi cụ thể khc nhau, việc đo tạo tn gio cho những người đnh hn sẽ phải được bổ tc bằng một sự chuẩn bị cho đời sống lứa đi: khi trnh by hn nhn như một tương quan lin vị phải được pht triển lin tục giữa người nam v người nữ, người ta phải khuyến khch họ đo su những vấn đề về tnh dục hn nhn v về vai tr cha mẹ c ý thức trch nhiệm, cng với những hiểu biết cốt yếu gắn liền với cc vấn đề ấy trong lnh vực sinh lý v y học, v đưa họ tới chỗ lm quen với những phương php tốt để gio dục con ci, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để họ c được những yếu tố cơ bản cho một nếp sống gia đnh ổn định (việc lm chắc chắn, đủ điều kiện ti chnh, biết điều hnh sng suốt, c khi niệm về kinh tế gia đnh v...v...)

Sau cng, cũng sẽ khng được coi thường việc chuẩn bị cho cng cuộc tng đồ gia đnh, cho tnh huynh đệ v sự cộng tc với cc gia đnh khc, cho việc tch cực hội nhập vo cc nhm, cc hiệp hội, cc phong tro v cc sng kiến c mục đch đem lại thiện ch nhn bản v Ki-t gio cho gia đnh.

Việc chuẩn bị liền trước cuộc cử hnh b tch phải diễn ra trong nhiều thng v nhất l trong những tuần cuối trước lễ cưới để nhờ đ c thể đem lại được một ý nghĩa mới, một nội dung mới v một hnh thức mới cho việc quen gọi l điều tra hn phối m gio luật đi buộc. Một việc chuẩn bị như thế vốn cần thiết cho tất cả mọi trường hợp, lại cng khẩn cấp hơn cho những đi hn phối cn gặp nhiều thiếu st v kh khăn về mặt gio lý v thực hnh Ki-t gio.

Trong số cc yếu tố phải truyền đạt trong tiến trnh đức tin ny, tựa như ở thời kỳ dự tng, cũng phải c việc đo su về mầu nhiệm Cha Ki-t v Hội Thnh, về ý nghĩa của n sủng v của trch nhiệm gắn liền với hn nhn Ki-t gio, đ l chưa kể tới việc chuẩn bị để tham dự tch cực vo nghi lễ phụng vụ hn phối.

Gia đnh Ki-t hữu v ton thể cộng đồng Hội Thnh phải cảm thấy mnh c trch nhiệm trong cc bước khc nhau của việc chuẩn bị hn nhn, m chng ta chỉ mới phc qua những nt lớn. Ước mong rằng cc Hội Đồng Gim Mục lưu tm tới cc sng kiến thch hợp để gip cc vợ chồng tương lai biết ý thức hơn rằng, việc chọn lựa của họ hệ trọng biết bao, cũng như để gip cho cc vị chủ chăn biết bảo đảm cho những người ấy c được những dự kiện cần thiết; v với sự lưu tm đ, cc Hội Đồng Gim Mục sẽ xả thn lm việc, để sớm cng bố được "Tập Chỉ Nam mục vụ gia đnh". Trong cuốn chỉ nam ny, trước hết, sẽ phải xc định những yếu tố cần thiết khng thể thiếu được về nội dung, về thời lượng, v về phương php của cc "kho chuẩn bị", tạo qun bnh cho những kha cạnh khc nhau c lin hệ tới hn nhn - như gio lý, sư phạm, luật php, y học - v xếp đặt thế no để gip cho những người sắp lập gia đnh, khng những chỉ được đo su thm về hiểu biết, m cn cảm thấy được thc đẩy để hội nhập một cch tch cực vo trong cộng đồng Hội Thnh.

Mặc d khng được để cho tnh cch cần thiết v bắt buộc của việc chuẩn bị liền trước lễ cưới bị coi như - điều ny sẽ xảy ra nếu người ta chước miễn việc chuẩn bị ấy cch qu dễ dng - nhưng việc chuẩn bị ấy phải lun được nu ra v thực hiện cch no đ, để chẳng may m bị bỏ st cũng khng tạo nn cản trở cho việc cử hnh lễ cưới.

Việc cử hnh

67. Hn nhn Ki-t gio đi hỏi phải theo luật cử hnh phụng vu, để diễn tả tnh cch x hội v cộng đồng, nơi bản chất Hội Thnh v b tch của khế ước hn nhn giữa hai người đ rửa tội.

Xt như một hnh vi b tch để thnh ho, việc cử hnh hn phối, được đưa vo trong phụng vụ - tột đỉnh mọi hnh động của Hội Thnh, v l nguồn mạch sức thnh ho của Hội Thnh - việc cử hnh ấy tự n phải thnh sự, xứng đng v sinh hiệu quả. Về ứng dụng mục vụ, một phạm vi rộng lớn được mở ra, để đp ứng trọn vẹn những đi hỏi pht xuất từ bản chất của khế ước hn nhn vốn được nng ln hng b tch, v để trung thnh tun giữ kỷ luật của Hội Thnh về những g lin hệ tới tự do ưng thuận, ngăn trở hn phối, hnh thức gio luật v ngay cả nghi thức cử hnh. Nghi thức ny phải đơn giản v xứng đng, hon thnh theo đng cc qui tắc m thẩm quyền Hội Thnh đ đề xướng; đng khc, thẩm quyền ny - ty những trường hợp cụ thể về thời gian, về nơi chốn, về sự ph hợp với những qui tắc đ được Tng to thiết lập - mới được php ty nghi đưa vo việc cử hnh, những yếu tố ring của từng văn ho, để diễn tả r hơn ý nghĩa nhn bản v tn gio su xa của khế ước hn nhn, miễn l những yếu tố ấy khng c g lạc xa đức tin v lun lý Ki-t gio.

Xt như dấu chỉ, việc cử hnh phụng vụ phải diễn ra thế no để ngay cả trong thực tế bn ngoi của n, c thể kết thnh một sự cng bố Lời Cha v một sự tuyn xưng đức tin của cộng đồng cc tn hữu. Ở đy, cố gắng mục vụ sẽ nhắm tới việc sử dụng "Phụng vụ Lời Cha" cch thng minh v mẫn tiệp, cũng như lưu ý tới việc gio dục đức tin cho những người đang tham dự việc cử hnh, nhất l cho đi vợ chồng tương lai.

Xt như hnh vi b tch của Hội Thnh, việc cử hnh phụng vụ hn phối phải li cuốn được cả cộng đồng Ki-t hữu, với sự tham dự trọn vẹn, tch cực v c trch nhiệm của mọi người đang hiện diện, ty theo chỗ đứng v vai tr của mnh : đi bạn, linh mục, cc nhn chứng, cha mẹ, bạn hữu, cc tn hữu khc, ni tắt l mọi thnh phần của một cộng đon đang biểu lộ v sống mầu nhiệm Đức Ki-t v của Hội Thnh Ngi.

Về việc cử hnh hn nhn Ki-t gio trong khung cảnh cc văn ho hay cc truyền thống tổ tin, cần theo đng những nguyn tắc đ nu trn.

Cử hnh b tch hn phối v Phc m ho những người đ rửa tội nhưng chưa c lng tin

68. Chnh v trong việc cử hnh hn phối, cần phải đặc biệt ch ý đến cc dự kiện lun lý v thing ling của đi bạn, cch ring về đức tin của họ, nn ở đy cần phải đề cập đến một kh khăn, khng phải l họa hiếm, m cc chủ chăn trong Hội Thnh c thể gặp phải trong bối cảnh x hội tục ho của chng ta.

Thực vậy, lng tin của những người thỉnh cầu Hội Thnh chc lnh cho hn nhn của họ, c thể ở nhiều mức độ khc nhau, cho nn cc chủ chăn c bổn phận trước hết phải gip họ khm ph lại đức tin, nui dưỡng đức tin v đưa đức tin đến chỗ trưởng thnh. Cc vị cn phải hiểu những lý do tại sao Hội Thnh chấp nhận cử hnh cả cho những người chưa được chuẩn bị kỹ lưỡng.

Trong tất cả cc b tch, b tch Hn Phối c đặc điểm ny: n l b tch của một thực tại đ c san trong trật tự của việc tạo dựng, n l khế ước hn nhn đ được Đấng Tạo Ho thiết lập "từ lc khởi đầu". Do đ quyết định của người nam v người nữ muốn kết hn theo dự n Thin Cha, quyết định dng lời cam kết hn nhn khng thể rt lại để dấn thn trọn đời cho một tnh yu bất khả phn ly v cho một sự trung thnh v điều kiện, quyết định ấy thực sự - d chưa được hiểu biết hon ton - bao gồm một thi độ vng phục su xa ý muốn Thin Cha, một thi độ khng thể c nếu khng c n sủng. Như thế, họ đ bước vo hnh trnh đch thực của ơn cứu độ m việc cử hnh b tch cũng như những chuẩn bị trước đ, c thể bổ tc cho hnh trnh ấy v đưa tới đch, miễn l ý hướng của họ thật sự ngay chnh.

Đng khc, quả thật, một vi nơi, những người đnh hn thỉnh cầu cử hnh lễ cưới ở nh thờ v những nguyn do x hội hơn l tn gio thực sự. Điều đ khng đng ngạc nhin. Quả thế, hn nhn khng phải l một biến cố chỉ lin hệ tới những người kết hn. Tự bản chất, n cn l một sự kiện x hội nối kết đi bạn trước mặt x hội. Từ lu, việc cử hnh hn phối l một ngy lễ lin kết cc gia đnh v bạn hữu. V thế, thật dễ hiểu c cc nguyn do x hội cũng như cc nguyn do c nhn, đưa đến chuyện thỉnh cầu cử hnh hn phối tại thnh đường.

Tuy thế, đừng qun rằng những người đnh hn ấy, nhờ b tch Rửa Tội, đ thực sự được hội nhập vo Giao ước hn lễ của Đức Ki-t với Hội Thnh, v họ đ đn nhận dự n Thin Cha về hn nhn với một ý hướng ngay thẳng, do đ, một cch mặc nhin họ đ đồng ý với điều m Hội Thnh muốn khi cử hnh hn phối. V thế, nguyn trong việc thỉnh cầu cử hnh hn lễ gồm c những nguyn cớ x hội m cc chủ chăn khước từ, th điều ấy khng biện minh được. Sau nữa, như Cng đồng Va-ti-ca-n II đ dạy, cc b tch nui dưỡng v củng cố đức tin qua cc lời đọc v cc yếu tố của nghi thức: đức tin m những người đnh hn đ dấn thn theo, nhờ ý hướng ngay thẳng m n sủng Đức Ki-t hẳn khng thiếu để nng đỡ.

Bỏ qua những nhận xt ấy v muốn tạo ra những tiu chuẩn khc dựa trn mức độ đức tin của những người đnh hn để cho php hay khng cho php cử hnh hn phối ở nh thờ, điều đ c thể đưa đến những nguy cơ trầm trọng: trước hết l nguy cơ c những ph phn thiếu cn nhắc hoặc kỳ thị; rồi nguy cơ tạo ra những sự nghi ngờ về tnh cch thnh sự của nhiều cuộc hn nhn đ cử hnh, v như thế, khng phải l khng gy thiệt hại nặng nề cho cc cộng đồng Ki-t hữu, rồi cn gy nn những u lo khng chnh đng cho lương tm cc đi bạn. Người ta cũng sẽ rơi vo mối nguy phủ nhận hoặc hoi nghi tnh cch b tch của rất nhiều cuộc hn nhn nơi những anh em khng hiệp thng trọn vẹn với Hội Thnh.

Ngược lại, nếu sau khi đ cố gắng hết cch m cc người đnh hn vẫn cng khai v r rng phủ nhận những điều Hội Thnh muốn thực hiện khi cử hnh hn nhn cho những người đ rửa tội, th vị chủ chăn cc linh hồn khng được chấp nhận cử hnh hn lễ cho họ. D bất đắc dĩ, vị ny phải nu r sự việc v lm cho những người trong cuộc hiểu rằng cng việc xảy ra như vậy khng phải v Hội Thnh nhưng v chnh họ đ ngăn cản việc cử hnh m họ đ xin.

Một lần nữa, nhu cầu loan bo Tin Mừng v dạy gio lý trước cũng như sau lễ cưới, l điều thật cấp bch, v phải được ton thể cộng đồng Ki-t hữu ra tay thực hiện, để c thể gip cho mọi người nam nữ kết bạn cử hnh b tch Hn Phối khng những thnh sự nhưng cn sinh hoa kết tri.

Mục vụ sau lễ cưới

69. Trong cụ thể, ưu tư mục vụ dnh cho những gia đnh hợp lệ, lm cho mọi thnh phần cộng đồng Hội Thnh địa phương dấn thn gip đỡ đi bạn khm ph v sống ơn gọi cũng như sứ mạng mới của mnh. Để gia đnh ngy cng trở nn một cộng đồng yu thương đch thực, phải lm cho mọi phần tử đều được gip đỡ v được đo tạo, để chu ton trch nhiệm của mnh trước những vấn đề mới, để phục vụ lẫn nhau cũng như để dự phần vo đời sống gia đnh.

Điều ấy cng đng với cc gia đnh trẻ trong bối cảnh những gi trị v trch nhiệm mới, đặc biệt trong những năm đầu của hn nhn, với nhiều kh khăn bất ngờ chẳng hạn phải thch nghi với cuộc sống chung hay khi sinh sản con ci. Cc vợ chồng trẻ nn biết đn nhận cch chn tnh v tận dụng một cch thng minh sự gip đỡ kn đo, tế nhị v quảng đại của những cặp vợ chồng khc đ trải qua một thời gian kinh nghiệm hn nhn v gia đnh. Như thế, nhờ sự hiện diện v tương trợ trong lng cộng đồng Hội Thnh - đại gia đnh lm thnh bởi cc gia đnh Ki-t hữu - m c được sự trao đổi hổ tương giữa tất cả cc gia đnh, trong đ mỗi gia đnh đng gp kinh nghiệm nhn bản cũng như tặng phẩm đức tin v n sủng để phục vụ cc gia đnh khc. Được sinh động bởi một tinh thần tng đồ đch thực, mối tương trợ giữa cc gia đnh chnh l một trong những phương thế giản dị nhất, hữu hiệu nhất v vừa tầm với mọi người để lm thấm nhập, lan truyền cc gi trị Ki-t gio, l điểm khởi hnh v cũng l đch điểm của mọi cng tc mục vụ. Bằng cch ấy, cc gia đnh trẻ khng tự giới hạn vo việc lnh nhận, nhưng đến lượt họ, nhờ được gip đỡ, họ lại trở nn nguồn mạch lm phong ph cc gia đnh thnh lập trước họ, qua chứng từ đời sống v sự đng gp tch cực.

Trong việc mục vụ với cc gia đnh trẻ, Hội Thnh phải quan tm gio dục cho họ biết sống tnh yu vợ chồng cch hữu trch, trong tương quan với cc đi hỏi về hiệp thng v phục vụ sự sống, cũng như dạy cho họ biết ho hợp tnh thn mật của tổ ấm gia đnh với trch nhiệm quảng đại chung của mọi người trong việc xy dựng Hội Thnh v x hội nhn loại. Khi c con ci, đi bạn trở thnh một gia đnh theo nghĩa trn đầy v chuyn biệt, lc đ Hội Thnh vẫn cn phải gần gũi hai cha mẹ để gip đỡ họ đn nhận con ci v yu mến chng như n huệ sự sống được lnh nhận từ Thin Cha, vui vẻ chấp nhận vất vả để phục vụ cho chng lớn ln về mặt nhn bản v Ki-t gio.

II. NHỮNG CƠ CẤU CỦA MỤC VỤ GIA ĐNH

Hoạt động mục vụ lun l cch diễn tả năng động về thực tại Hội Thnh trong sứ mạng cứu độ. Mục vụ gia đnh - một hnh thức mục vụ đặc th v chuyn biệt - tm thấy nơi chnh Hội Thnh, nguyn tắc hoạt động v khun mẫu trch nhiệm, qua cc cơ cấu v cc nhn vin của Hội Thnh.

Cộng đồng Hội Thnh v cch ring gio xứ

70. L cộng đồng được cứu độ v đem lại ơn cứu độ, ở đy Hội Thnh phải được nhn trong chiều kch kp: ton cầu v địa phương. Chiều kch địa phương diễn tả v thể hiện trong cộng đồng gio phận, được phn chia theo hon cảnh mục vụ, thnh những cộng đồng nhỏ hơn, đặc biệt l gio xứ với một tầm quan trọng ring.

Mối hiệp thng với Hội Thnh ton cầu, chẳng những khng gy phương hại cho gi trị v sự độc đo của cc Hội Thnh địa phương, m cn bảo đảm v pht triển nữa. Quả vậy, cc Hội Thnh địa phương vẫn l những tc nhn trực tiếp nhất v hữu hiệu nhất để thể hiện mục vụ gia đnh. Theo nghĩa đ, mỗi Hội Thnh địa phương v ni r hơn, mỗi cộng đồng gio xứ, phải ý thức mạnh mẽ về n sủng v trch nhiệm đ nhận được từ Cha để cổ v mục vụ gia đnh. Mọi chương trnh mục vụ được tổ chức, ở mọi cấp độ, khng bao giờ được lướt bỏ mục vụ gia đnh.

Từ quan điểm trch nhiệm như thế, ta sẽ hiểu được tầm quan trọng của việc chuẩn bị tương xứng cho tất cả những ai sẽ dấn thn một cch chuyn biệt vo loại cng việc tng đồ ny. Cc linh mục, tu sĩ v nữ tu, ngay từ thời gian được huấn luyện, phải được định hướng v đo tạo tiệm tiến thch ứng với những trch vụ của họ sau ny. Giữa rất nhiều sng kiến, ti sung sướng nhắc đến việc thnh lập mới đy tại R-ma, bn cạnh trường Đại học Gio Hong Latran, một Viện cao đẳng dnh để nghin cứu cc vấn đề gia đnh. Trong một vi gio phận, những viện nghin cứu loại ny cũng đ được thnh lập; cc Gim mục phải lm sao để đng đảo linh mục tham dự những kho chuyn mn tại cc viện ấy trước khi đảm trch cc gio xứ. Ngoi ra, theo chu kỳ, cn phải tổ chức những kho đo tạo tại cc viện cao đẳng thần học v mục vụ. Những sng kiến như thế phải được khuyến khch, nng đỡ, gia tăng v hẳn nhin rộng mở cho gio dn với phần đng gp nghiệp vụ của họ trong việc gip đỡ cc gia đnh (về y khoa, luật php, tm lý, x hội, gio dục).

Gia đnh

71. Nhưng trong lnh vực ny, phải nhn nhận vị tr đặc biệt dnh cho sứ mạng cc đi vợ chồng v cc gia đnh, nhờ n sủng từ b tch họ đ lnh nhận. Sứ mạng ny nhằm xy dựng Hội Thnh v Nước Cha trong lịch sử. Muốn được thế, phải ngoan ngon tun phục Cha Ki-t. Quả vậy, qua hn nhn được nng ln hng b tch của những người đ được rửa tội, Người trao cho cc đi bạn Ki-t hữu một sứ mạng tng đồ ring biệt, để sai phi họ như những người thợ trong vườn nho của Người, v một cch đặc biệt, trong cnh đồng gia đnh.

Trong hoạt động ấy, cc đi bạn Ki-t hữu hnh động trong tinh thần hiệp thng v cộng tc với cc phần tử khc của Hội Thnh, những người ny cũng đang hoạt động v ch lợi của cc gia đnh, bằng cch lm cho cc ơn v cc tc vụ của họ được pht sinh hoa quả. Họ chu ton việc tng đồ ny trước hết trong gia đnh ring của họ, bằng cch lm chứng qua một đời sống đng theo luật Cha dưới mọi kha cạnh, bằng việc đo tạo về mặt gio lý Ki-t gio cho con ci, gip chng trưởng thnh trong đức tin, gio dục đức khiết tịnh, chuẩn bị cho chng vo đời, săn sc để chng trnh những nguy hiểm về ý thức hệ v lun lý m chng đang bị đe dọa, gip chng hội nhập cch tiệm tiến v hữu trch vo cộng đồng Hội Thnh v cộng đồng dn sự, gip đỡ v gp ý cho chng trong khi chọn lựa ơn gọi, gip đỡ lẫn nhau giữa cc phần tử trong gia đnh để cng được lớn ln về mặt nhn bản v Ki-t gio v nhiều điều khc nữa. Ngoi ra, việc tng đồ gia đnh cn được triển nở dưới hnh thức những cng tc bc i về tinh thần cũng như vật chất đối với cc gia đnh khc, cũng như đối với những người đau ốm, gi cả, tn tật, mồ ci, go bụa, những người chồng, những người vợ bị bỏ rơi, những người mẹ độc thn v những người mẹ trong tnh huống kh khăn, đang bị cm dỗ loại bỏ đứa con cn trong bo thai, v.v...

Cc Hiệp Hội gia đnh nhằm phục vụ cc gia đnh

72. Cũng trong khun khổ Hội Thnh, l chủ thể chịu trch nhiệm về mục vụ gia đnh, cn phải nhắm đến những nhm tn hữu khc nhau, trong đ mầu nhiệm Hội Thnh Đức Ki-t được biểu lộ v sống ở một mức độ no đ. Một điều quan trọng nữa l phải biết đến v coi trọng cc cộng đồng Hội Thnh, cc nhm v rất nhiều phong tro đang dấn thn vo mục vụ gia đnh theo những cch thế khc biệt v với những danh hiệu v mức độ khc nhau, để ý rằng mỗi tổ chức đều c những đặc điểm, mục tiu, cch kết nạp v phương php ring.

V lý do đ, THĐGM đ chnh thức nhn nhận sự đng gp ch lợi của những hiệp hội c tnh cch tu đức, đo tạo hay lm việc tng đồ như thế. Vai tr của những hiệp hội ny l lm dấy ln nơi cc tn hữu một ý thức bn nhạy về sự lin đới, l tạo điều kiện thuận lợi cho một nếp sống được gợi hứng do Tin Mừng v do đức tin của Hội Thnh, l đo tạo cho lương tm của mọi người biết theo gi trị Ki-t gio chứ khng theo cc tiu chuẩn của ý kiến đm đng, l khuyến khch cc cng cuộc bc i đang hướng về việc gip đỡ lẫn nhau hay hướng về người khc với một tinh thần cởi mở c sức lm cho cc gia đnh Ki-t hữu trở thnh thật sự l nguồn sng đch thực v l men lnh mạnh cho cc gia đnh khc.

Rất đng ước mong rằng, với một ý thức mạnh mẽ về cng ch, cc gia đnh Ki-t hữu cũng tch cực dấn thn ở mọi mức độ, vo những hiệp hội khc khng thuộc Hội Thnh. Một số trong cc hiệp hội ny nhằm bảo vệ, thng truyền v cứu vn cc gi trị lun lý, văn ho đch thực của dn tộc m họ l thnh phần, nhằm pht triển ngi vị con người, bảo vệ cc b mẹ v trẻ em về mặt y khoa, php luật v x hội, thăng tiến chnh đng cc phụ nữ, gia tăng tnh lin đới tương trợ, hiểu biết những vấn đề gắn liền với việc điều ho sinh sản c trch nhiệm theo những phương php tự nhin ph hợp với phẩm gi con người v gio lý của Hội Thnh. Một số hiệp hội khc lại nhằm kiến tạo một thế giới cng bnh v nhn bản hơn, cổ v những luật php cng bnh tạo thuận lợi cho một trật tự x hội thch hợp c sự knh trọng trọn vẹn phẩm gi cũng như mọi quyền tự do chnh đng của c nhn v của gia đnh, trn bnh diện quốc gia cũng như quốc tế, hoặc nhằm cọng tc với học đường v cc tổ chức bổ tc cho việc gio dục trẻ em, v nhiều hiệp hội khc.

III. NHỮNG VỊ ĐẢM TRCH MỤC VỤ GIA ĐNH

Ngoi chnh gia đnh - vừa l đối tượng vừa l chủ thể trước hết của mục vụ gia đnh - cn phải nhắc đến những người hữu trch chnh yếu khc trong ngnh mục vụ đặc biệt ny.

Cc Gim Mục v cc Linh Mục

73. Người chịu trch nhiệm đầu tin về mục vụ gia đnh trong gio phận chnh l Gim mục. Như một người cha v chủ chăn ngi phải đặc biệt lo lắng cho ngnh ny, chắc chắn l ngnh ưu tin của mục vụ. Ngi phải hiến cho ngnh ny tất cả sự ch trọng, bận tm, thời giờ, nhn sự v tại lực: nhưng hơn hết, đch thn ngi phải đem lại một điểm tựa cho cc gia đnh v cho tất cả những người đang gip ngi, trong cng việc mục vụ gia đnh, thuộc những cơ cấu khc nhau của gio phận. Cch ring ngi phải tha thiết quan tm để gio phận ngy cng thực sự l một "gia đnh gio phận", lm mẫu mực v nguồn hy vọng cho nhiều gia đnh đang l thnh phần của gio phận. Việc thnh lập uỷ ban gio hong về gia đnh đ được cứu xt trong bối cảnh ấy: n được thnh lập để lm dấu hiệu về tầm quan trọng ti muốn dnh cho ngnh mục vụ gia đnh trn thế giới, đồng thời cũng l một dụng cụ hữu hiệu để gip thăng tiến mục vụ ấy ở tất cả mọi cấp độ.

Cc Gim mục được gip đỡ cch đặc biệt do cc linh mục m trch nhiệm của họ - như THĐGM đ chnh thức nhấn mạnh - tạo thnh một phần cốt yếu trong tc vụ của Hội Thnh đối với hn nhn v gia đnh. Cũng phải ni thế về cc ph tế khi họ được trao nhiệm vụ về ngnh mục vụ ny.

Trch nhiệm của cc vị ấy khng những mở rộng trn cc vấn đề lun lý v phụng vụ, nhưng cn cả trn cc vấn đề c nhn v x hội. Cc vị phải nng đỡ gia đnh trong cc kh khăn v đau khổ của n, bằng cch đứng bn cạnh cc phần tử của gia đnh, gip họ biết nhn cuộc sống dưới nh sng Tin Mừng. Khng phải dư thừa để ghi nhận rằng, khi thi hnh sứ mạng ấy với nhận định thch hợp v tinh thần tng đồ thực sự, thừa tc vin Hội Thnh mc được ở đ, một sự khch lệ v những năng lực mới cho chnh ơn gọi của mnh cũng như chnh việc thi hnh tc vụ của mnh.

Được chuẩn bị thch đng v nghim chỉnh cho việc tng đồ ny, linh mục v ph tế bao giờ cũng phải xử sự, đối với cc gia đnh, như l người cha, người anh, chủ chăn v thầy dạy bằng cch gip họ với sự trợ gip của n sủng v soi sng cho họ với nh sng của sự thật. Gio huấn v lời khuyn của cc vị phải lun lun am hợp trọn vẹn với quyền gio huấn chnh thức của Hội Thnh, lm sao để gip cho dn Thin Cha tự tạo được một cảm thức chnh xc về đức tin v p dụng vo cuộc sống cụ thể. Sự trung thnh với quyền gio huấn như thế cũng sẽ gip cho cc linh mục c thể chăm lo gn giữ được sự thống nhất trong những cch phn đon của họ, để tn hữu khỏi bối rối lương tm.

Trong Hội Thnh, chủ chăn v gio dn đều dự phần vo sứ mạng ngn sứ của Đức Ki-t; gio dn qua lời ni v đời sống Ki-t hữu để lm chứng đức tin; chủ chăn nhận định trong chứng từ ấy điều g biểu lộ đức tin đch thực v điều g t ph hợp với nh sng đức tin; gia đnh, xt như cộng đồng Ki-t hữu, tham dự v lm chứng đức tin theo cch của n. Như vậy, c sự đối thoại giữa cc chủ chăn v cc gia đnh. Cc thần học gia v chuyn gia về những vấn đề gia đnh c thể tạo thuận lợi lớn hơn cho cuộc đối thoại ấy, bằng cch trnh by thật chnh xc nội dung của quyền gio huấn Hội Thnh v nội dung của kinh nghiệm đời sống gia đnh. Theo hướng ấy, gio huấn sẽ được hiểu r hơn v con đường gip cho việc pht triển tiệm tiến của quyền gio huấn cũng trở nn dễ dng hơn. Tuy thế thật hữu ch khi nhắc lại rằng, trong học thuyết đức tin - cả trong những vấn đề về gia đnh - qui tắc buộc phải theo l qui tắc của quyền gio huấn phẩm trật. Mối thng hảo giữa cc thần học gia, cc chuyn vin gia đnh, với quyền gio huấn sẽ gip ch khng t cho việc thấu triệt đức tin v cũng như việc đề cao sự đa dạng hợp lý trong giới hạn đức tin ấy.

Nam Nữ Tu Sĩ

74. Nam nữ tu sĩ, v những người tận hiến ni chung, c thể gp phần vo cng tc tng đồ gia đnh. Họ diễn tả trước tin, căn bản v độc đo trong việc tận hiến cho Thin Cha: nhờ sự tận hiến ấy, "họ gợi ra trước mắt mọi Ki-t hữu.sự kết hợp lạ lng m Thin Cha đ thực hiện, v sẽ tỏ hiện trọn vẹn mai hậu: đ l Hội Thnh nhận Đức Ki-t lm lang qun độc nhất"; sự tận hiến ấy lm cho họ trở nn những chứng nhn của đức i phổ qut, qua đức khiết tịnh v Nước Trời, họ cng trở nn san sng hơn để hiến mnh cho việc phục vụ Thin Cha v cng cuộc tng đồ.

Như thế nam nữ tu sĩ, thnh vin cc Tu Hội Đời v cc Hội trọn lnh khc, với danh nghĩa c nhn hay tập đon, cũng đều c khả năng đem lại một sự phục vụ no đ cho cc gia đnh, đặc biệt đối quan tm tới cc trẻ em, nhất l những trẻ em bị bỏ rơi, khng được chấp nhận, mồ ci, ngho khổ hay tn tật; v họ c thể lm điều đ bằng cch thăm viếng cc gia đnh v săn sc bệnh nhn; tạo những tương quan đầy knh trọng v bc i với những gia đnh thiếu vắng, đang gặp kh khăn hoặc phn tn; trnh by gio huấn v đưa ra những lời khuyn để chuẩn bị cho cc bạn trẻ bước vo hn nhn, v gip cho cc đi bạn trong vấn đề truyền sinh thật sự c trch nhiệm; gip đỡ cc gia đnh mở cửa đn nhận người khc một cch giản dị v chn tnh, để cc gia đnh c thể gặp được ở đ cảm thức về Thin Cha, sự ham thch cầu nguyện v hồi tm, tấm gương cụ thể về một đời sống trong tnh bc i v niềm vui huynh đệ giữa cc thnh phần trong đại gia đnh Thin Cha.

Đối với quý vị hữu trch cc Tu hội tận hiến, ti cn muốn thm một lời khuyn nữa: d thật tnh tn trọng đon sủng ring biệt v nguyn thuỷ, mỗi hội hy tha thiết xem việc tng đồ đối với cc gia đnh như một trong những trch nhiệm ưu tin, cấp bch trong hon cảnh hiện nay.

Những gio dn chuyn mn

75. Cc gio dn chuyn mn (y sĩ, luật gia, tm lý gia, cc trợ t x hội, cc cố vấn v.v.) c thể hỗ trợ cc gia đnh với tnh cch c nhn, hoặc trong cng tc của những hiệp hội hay cc tổ chức khc nhau, để gp phần soi sng, cố vấn, định hướng v nng đỡ. Cũng c thể p dụng cho họ những lời huấn dụ ti đ c dịp ni với Lin đon cc cố vẫn gia đnh theo tinh thần Ki-t gio: "Việc dấn thn của quý vị thật đng được gọi l sứ mạng, v những mục tiu m quý vị theo đuổi thật cao cả v cc kết quả pht xuất từ đ c tnh cch quyết định cho lợi ch của x hội cũng như của chnh cộng đồng Ki-t hữu... Hiệu quả của tất cả những g m quý vị lm được để nng đỡ cc gia đnh, sẽ vượt khỏi lnh vực ring của gia đnh, để đạt đến cả những người khc v ảnh hưởng trn x hội. Tương lai của thế giới v của Hội Thnh đi qua cc gia đnh".

Những người sử dụng v nhn vin truyền thng x hội

76. Ti cũng cn phải dnh một lời ni ring cho phạm vi thật quan trọng ny trong cuộc sống hiện đại. Thật r rằng, những phương tiện truyền thng x hội "thường tc động su xa trn tnh cảm v tr tuệ, lun lý lẫn tn gio của những người sử dụng", nhất cc người trẻ. Chng c thể tạo một ảnh hường hữu ch cho đời sống v những thi quen của gia đnh cũng như cho việc gio dục trẻ em, nhưng đồng thời chng cũng giấu ẩn "những cạm bẫy v nguy hiểm m người ta khng thể coi thường",v chng cũng c thể trở nn phương tiện - đi khi thật đng tiếc được vận dụng một cch kho lo v c hệ thống như vẫn xảy ra trong nhiều nước trn thế giới - để chuyn chở những ý thức hệ ph hoại hay những nhn quan lệch lạc về cuộc sống, gia đnh, tn gio, lun lý, khinh thường phẩm gi v định mệnh con người.

Nguy hiểm cn r hơn nữa khi "lối sống hiện nay, cch ring tại cc nước kỹ nghệ, thường li ko cc gia đnh đến chỗ thoi thc trch nhiệm gio dục con ci, viện cớ c những tiện ch giải tr (c san ở gia đnh qua truyền hnh v một số sch bo) để tri qua hết th giờ v sinh hoạt nhi đồng, thiếu nin". Do đ chng ta c "bổn phận" phải ra sức bảo vệ giới trẻ thot những cuộc "tấn cng" của cc phương tiện truyền thng đại chng, bằng cch sử dụng cc phương tiện giải tr lnh mạnh, hữu ch v m phạm về thể lý, lun lý v thing ling, "để gia tăng gi trị cho thời giờ rảnh rỗi của giới trẻ cũng như định hướng năng lực cho họ".

Ngoi ra, v cc phương tiện truyền thng x hội - cũng như học đường v mi sinh - thường gy ảnh hưởng đng kể trong việc đo tạo con ci, cho nn với tư cch l những người sử dụng cc phương tiện ấy, cc cha mẹ cần giữ vai tr chủ động trong việc sử dụng cch điều độ, c ph phn, phản tỉnh v khn ngoan, hầu định mức ảnh hưởng của chng trn con ci, cũng như giữ vai tr chủ động trong việc can thiệp nhằm gio dục cho lương tm của con ci c được những phn đon trong sng v khch quan, để chng c thể chấp nhận hay từ chối một chương trnh no đ trong những chương trnh được trnh diễn".

Với cố gắng tương tự cha mẹ sẽ tm cch gy ảnh hưởng trn chnh việc chọn lựa v chuẩn bị cc chương trnh, bằng cch c những sng kiến thch hợp để lin lạc với những người c trch nhiệm thuộc cc cấp khc nhau trong việc sản xuất v pht hnh, để bảo đảm khng v quyền lợi bất chấp những gi trị nhn bản nền tảng, l một phần cng ch x hội đch thực, v hơn nữa để người ta đừng cố tnh gy thiệt hại cho cc gi trị ấy, ngược lại, sẽ phổ biến những chương trnh thch hợp trnh by cc vấn đề gia đnh, trong nh sng trung thực của chng, v cch giải đp thoả đng cho cc vấn đề ấy. Về vấn đề ny, vị tiền nhiệm của ti l Đức Phao-l VI đ viết: "Cc nh sản xuất phải nhận biết v tn trọng những đi hỏi của gia đnh. Điều đ giả thiết đi khi họ phải rất can đảm v lc no cũng phải ý thức trch nhiệm rất cao. Thật vậy, họ phải tự ngăn cấm mnh về... tất cả những g c thể lm tổn thương đến gia đnh trong sự hiện hữu, bền vững, qun bnh v hạnh phc; v mọi điều phương hại đến cc gi trị căn bản của gia đnh - d l tự do luyến i hay những sự bạo hnh, biện hộ cho sự ly dị hay những thi độ chống x hội của người trẻ - đều l một sự phương hại cho thiện ch đch thực của con người.

V trong một dịp tương tự, chnh ti cũng đ nhấn mạnh rằng, cc gia đnh "phải c thể tin cậy thật tnh vo thiện ch, sự ngay thẳng v ý thức trch nhiệm của những người chuyn nghề truyền thng đại chng: từ cc nh xuất bản, văn sĩ, nh sản xuất, đạo diễn, tc giả kịch bản, đến cc thng tn vin, bnh luận gia, diễn vin". V thế Hội Thnh cũng c bổn phận phải khng ngừng dnh mọi quan tm cho cc hạng nhn vin ấy, đồng thời khuyến khch v nng đỡ những người cng gio cảm thấy mnh được ku gọi v c khả năng để dấn thn vo cc ngnh tế nhị ny.

IV. MỤC VỤ GIA ĐNH TRONG NHỮNG HON CẢNH KH KHĂN

Những hon cảnh đặc th

77. Cn phải quảng đại, thng minh, khn kho, theo gương vị Mục Tử nhn lnh, khi dấn thn lm mục vụ cho cc gia đnh đang đối đầu với những kh khăn thật sự, thường ngoi ý muốn v do những đi hỏi đủ loại.

Về điểm ny, đặc biệt cần ch ý đến một số gia đnh đặc th khng chỉ cần trợ gip nhưng cn cần một hnh động hiệu quả trn dư luận quần chng v nhất l trn cơ cấu văn ho, kinh tế, luật php nhằm loại bỏ tối đa những nguyn cớ su xa gy kh khăn cho họ.

Chẳng hạn như gia đnh di dn tm việc lm, gia đnh những người bị b buộc phải vắng mặt lu ngy, như qun nhn, thuỷ thủ, du mục đủ loại, gia đnh t nhn, những người tị nạn hay bị lưu đầy; những gia đnh giữa đ thị m thực tế lại sống bn lề; cc gia đnh khng nh cửa; cc gia đnh khng đầy đủ, chỉ c cha hoặc chỉ c mẹ; những gia đnh c con bị tn tật hay nghiện ma tuý; những gia đnh c người nghiện rượu; những gia đnh bị tch khỏi mi trường văn ho v x hội của họ, hay c nguy cơ mất mi trường ấy; những gia đnh bị kỳ thị v chnh trị hay v những lẽ khc; những gia đnh bị xu x v ý thức hệ; những gia đnh khng thể dễ dng tiếp xc với gio xứ; những gia đnh bị bạo hnh hay bị ngược đi v đức tin; những gia đnh vị thnh nin; những người gi cả khng hiếm khi phải sống trong c đơn v thiếu những phương tiện cần thiết để sinh sống.

Gia đnh những người di cư, đặc biệt, thợ thuyền v nng dn, phải tm cho mnh được một qu hương ở khắp nơi trong Hội Thnh. Đ l bổn phận nằm trong bản chất Hội Thnh, v Hội Thnh l dấu chỉ hiệp nhất trong đa dạng tnh. Những người di cư phải được cc linh mục tận tnh gip đỡ về nghi lễ, văn ho v ngn ngữ. Hội Thnh c bổn phận ku gọi lương tm tất cả những ai đang cầm quyền trong đời sống x hội, kinh tế, v chnh trị, để thợ thuyền tm được việc lm trong miền đất qu hương của họ, nhận được đồng lương xứng đng, gia đnh được sớm đon tụ, căn tnh văn ho của họ được thừa nhận, được đối xử bnh đẳng với cc gia đnh khc v để con ci họ c thể được hưởng sự huấn nghiệp v được hnh nghề, cũng như c thể c được mảnh đất cần thiết để lm việc v sinh sống.

Một vấn đề nan giải l vấn đề cc gia đnh bị xu x trn bnh diện ý thức hệ. Những trường hợp ny đi phải c lưu tm mục vụ đặc th. Trước hết, một cch kn đo, cần giữ sự tiếp xc ring với những gia đnh như thế. Cc tn hữu phải được củng cố trong đức tin v nng đỡ trong đời sống Ki-t hữu của họ. Mặc d pha cn trung thnh với đạo Cng Gio khng thể nhượng bộ, nhưng cần phải lun giữ được sự đối thoại sống động với pha bn kia. Cần tăng thm nhiều những sự biểu lộ yu thương, knh trọng, trong niềm hy vọng sẽ giữ được sự hiệp nhất bền chặt. Điều ấy cũng ty thuộc nhiều ở tương quan giữa cha mẹ v con ci. Cc ý thức hệ xa lạ với đức tin, cuối cng, c thể khch động cc phần tử tn hữu trong gia đnh phải lớn ln trong đức tin v trong chứng t tnh yu của họ.

Những lc kh khăn khc gia đnh cần đến sự gip đỡ của cộng đon Hội Thnh v của cc chủ chăn c thể l: khi con ci đến tuổi dậy th, dao động, phản khng v đi khi gy rối loạn; khi chng lập gia đnh, tch khỏi cha mẹ; khi khng được thng cảm hay thiếu tnh thương của những người thn yu nhất; khi bị người phối ngẫu bỏ rơi hay khi người ấy chết, phải rơi vo kinh nghiệm đau thương của cảnh go bụa; khi c một người trong gia đnh chết, lm cho nng cốt nguyn thuỷ của gia đnh bị cắt bớt v bị biến dạng su xa.

Cũng thế, Hội Thnh khng thể coi thường giai đoạn về gi, với tất cả những tch cực v tiu cực của n: c thể l một sự đo su tnh vợ chồng ngy cng thanh khiết v l kết quả của một đời trung thnh lu di khng gin đoạn; một sự san sng phục vụ người khc, dưới một thể thức mới mẻ, với lng tốt v sự khn ngoan chất chứa cũng như với những năng lực cn lại; nhưng cũng c một sự c đơn đ nặng, thường về tm lý v tnh cảm hơn về thể lý, v bị con ci hoặc những người khc trong họ hng bỏ rơi hay khng được họ lưu tm đủ, rồi nỗi khổ tm v bệnh tật, v sức lực suy giảm, v phải hạ mnh ty thuộc người khc, v chua cht cảm thấy mnh trở thnh gnh nặng cho những người thn yu, v thấy gần tới những giờ pht cuối cng của cuộc đời. Như cc nghị phụ THĐGM đ gợi ý, đy l những cơ hội người ta c thể dễ dng gip cho người gi hiểu được v sống được cc kha cạnh nổi bật trong linh đạo hn nhn v gia đnh, được gợi hứng trong thập gi v sự phục sinh của Đức Ki-t, nguồn ơn thnh ho v nguồn vui su xa cho đời sống thường nhật, trong khi hướng về những thực tại lớn lao cuối cng của đời sống vĩnh cửu.

Trong tất cả những tnh cảnh ấy, đừng bao giờ sao nhng kinh nguyện l nguồn mạch nh sng v sức mạnh, đồng thời cũng l lương thực nui dưỡng niềm hy vọng Ki-t gio.

Cc cuộc hn nhn hỗn hợp

78. Cn phải c một sự lưu tm mục vụ ring dưới nh sng những định hướng v những qui tắc bao gồm trong cc ti liệu mới nhất của To Thnh v cc Hội đồng Gim mục, để p dụng cụ thể trong những tnh cảnh khc nhau, trước con số những cuộc hn nhn giữa người Cng gio v người đ rửa tội trong cc hệ phi khc ngy cng tăng.

Cc đi bạn sống kinh nghiệm hn nhn hỗn hợp với những đi hỏi ring, c thể xếp thnh ba loại chnh.

Trước hết, phải lun ghi nhớ những bổn phận của pha cng gio pht xuất từ đức tin, về tất cả những g lin hệ đến việc tự do thể hiện đức tin v từ đ, nghĩa vụ phải lm hết sức để lo cho con ci được rửa tội v gio dục trong đức tin cng gio.

Phải để ý đến những kh khăn đặc th nằm trong cc tương quan giữa vợ chồng về tất cả những g lin hệ đến sự tn trọng tự do tn gio: tự do ny c thể bị xm phạm hoặc do những p lực v lý buộc người phối ngẫu phải thay đổi cc xc tn tn gio, hoặc do những cản trở khiến khng được tự do biểu lộ những xc tn ấy trong việc thực hnh tn gio.

Về những g lin hệ tới hnh thức phụng vụ v gio luật của hn nhn, cc vị bản quyền c thể sử dụng rộng ri cc năng quyền của họ ty nhu cầu.

Đề cập đến những đi hỏi đặc biệt ny, cần lưu ý những điểm sau đy :

- Khi lm cng việc chuẩn bị thch hợp cho loại hn nhn ny, phải cố gắng hết sức để gip hiểu thật r gio lý cng gio về cc đặc tnh v cc đi hỏi của hn nhn, cũng như để bảo đảm rằng trong tương lai sẽ khng c việc gy p lực hay cản trở như vừa ni trn.

- Điều quan trọng nhất l với sự nng đỡ của cộng đồng cng gio, pha cng gio cần được củng cố trong đức tin v cần được tch cực gip đỡ để c một sự hiểu biết chn chắn hơn về đức tin v để thực hnh đức tin cch tốt đẹp hơn, bằng cch trở nn một nhn chứng đng tin thực sự trong lng gia đnh, nhờ đời sống v nhờ phẩm chất tnh yu họ dnh cho bạn mnh v con ci.

Cc cuộc hn nhn giữa những người cng gio v những người được rửa tội trong cc hệ phi khc, mặc d mang một sắc thi đặc biẹt, vẫn c nhiều yếu tố cần được tn trọng v pht huy, hoặc v gi trị nội tại của chng hoặc v chng c thể gp phần cho phong tro đại kết. Điều đ được thấy r cch đặc biệt khi cả hai vợ chồng đều trung thnh với những sự dấn thn trong tn gio của mnh. Trong những cuộc hn nhn ny, php rửa duy nhất của hai người v động năng n sủng sẽ cung cấp cho đi bạn nền tảng v động lực để gip họ diễn tả được sự hiệp nhất trong lnh vực cc gi trị lun lý v tm linh.

Trong mục đch ấy, v cũng để lm nổi bật tầm quan trọng đại kết của một cuộc hn nhn hỗn hợp được sống trọn vẹn trong đức tin của cả hai người phối ngẫu đều l Ki-t hữu, người ta nn tm cch để c được sự cộng tc chn tnh - mặc d việc ny khng phải mọi lc đều dễ dng - giữa thừa tc vin cng gio v thừa tc vin khng cng gio, từ việc chuẩn bị hn nhn cho tới lễ cưới.

Về việc cho php bn khng cng gio rước lễ, sẽ theo những qui tắc m phng hiệp nhất Ki-t hữu đ ấn định.

Ở nhiều miền khc nhau trn thế giới, người ta cn ghi nhận con số những cuộc hn nhn giữa người cng gio v người chưa rửa tội ngy cng gia tăng. Trong một số trường hợp, người phối ngẫu khng rửa tội c tuyn xưng một tn gio, những xc tn của người ấy phải được knh trọng, theo những nguyn tắc trong tuyn ngn "Nostra Aetate" của Cng Đồng Va-ti-ca-n II về cc tương quan với cc tn gio ngoi Ki-t gio. Nhưng trong nhiều trường hợp khc, cch ring trong những x hội bị tục ho, người khng rửa tội lại khng tuyn xưng một tn gio no. Đối với những cuộc hn nhn ny, cc Hội Đồng Gim Mục v cc Gim Mục cần liệu những phương sch mục vụ thch đng, nhằm bảo đảm việc bảo vệ đức tin của người phối ngẫu cng gio v bảo vệ việc tự do thể hiện đức tin, nhất l về bổn phận người ấy phải lm hết sức để con ci được rửa tội, v gio dục theo đức tin cng gio. Người phối ngẫu cng gio cũng phải được nng đỡ mọi cch để biết cố gắng đem lại chứng t đch thực về đức tin v đời sống cng gio ngay trong gia đnh Ki-t hữu.

Hoạt động mục vụ trong một vi hon cảnh tri qui tắc

79. Với mối bận tm muốn bảo vệ gia đnh trong mọi chiều kch của n - chứ khng phải chỉ nguyn chiều kch tn gio - THĐGM cũng đ ch tm xem xt một vi hon cảnh tri qui tắc trn bnh diện tn gio v thường cả trn bnh diện dn sự. Giữa những thay đổi nhanh chng về văn ho ngy nay, thật đng tiếc những chuyện tri qui tắc ny đang lan trn ngay cả giữa những người cng gio, gy một thiệt hại nghim trọng cho cơ chế gia đnh v x hội m gia đnh l tế bo căn bản.

a. Hn nhn thử

80. Tnh trạng tri qui tắc đầu tin thường được gọi l "hn nhn thử" m ngy nay nhiều người đang muốn biện minh bằng cch gn cho n một vi gi trị no đ. Thật l một điều khng thể no chấp nhận được. Chỉ nguyn lý tr con người cũng đủ cho thấy điều đ, khi cho thấy rằng chẳng c mấy lý do khiến ta c thể ni đến việc "thử nghiệm" nhn vị, v phẩm gi của nhn vị đi hỏi n phải lun lun l v chỉ c thể l đch điểm của tnh yu trao hiến khng trừ một giới hạn no, d l giới hạn thời gian hay bất cứ giới hạn no khc.

Về phần mnh, Hội Thnh khng thể chấp nhận loại kết hợp ny, cn v những lý do bổ tc v độc đo khc pht xuất từ đức tin. Thật vậy, một đng việc trao hiến thn xc trong tương quan tnh dục l biểu tượng thực sự cho việc trao hiến trọn cả ngi vị; hơn nữa, trong ý định hiện hnh của Thin Cha, một sự trao hiến như thế khng thể thực hiện được sự thật trọn vẹn m lại khng cần đến tnh yu bc i của Đức Ki-t ban cho. Đng khc hn nhn giữa hai người đ rửa tội l biểu tượng thực sự cho việc kết hợp giữa Đức Ki-t v Hội Thnh, một sự kết hợp khng thể no c tnh cch tạm bợ hay "để thử", nhưng l trung tn đời đời; như thế, giữa hai người đ rửa tội, chỉ c thể c một hn nhn bất khả phn ly.

Một tnh trạng như thế bnh thường khng thể no thắng vượt được nếu ngay từ thơ ấu, nhn vị đ khng được gio dục, để lướt thắng nhục dục mới pht sinh v để thiết lập những tương quan tnh yu chn chnh với người khc, với sự trợ gip của n sủng Đức Ki-t v khng sợ hi. Điều ny cũng sẽ khng đạt được nếu thiếu sự đo tạo đng nghĩa để biết yu thương đch thực v sử dụng tnh dục cch đng đắn, một việc đo tạo c khả năng đưa dẫn nhn vị với mọi chiều kch của n, kể cả thn xc, vo trong sự vin mn của mầu nhiệm Đức Ki-t.

Thật hữu ch nếu người ta điều tra kỹ cc nguyn cớ của hiện tượng ny, ngay cả trong kha cạnh tm lý v x hội để c thể tm được một phương thức chữa trị thật thch đng.

b. Những vụ chung sống khng hn nhn

81. Đy l trường hợp những việc kết hợp khng c một rng buộc cơ chế no được cng khai nhn nhận, cả về dn sự lẫn về tn gio. Hiện tượng ny, cng ngy cng trở nn thng thường khng thể no khng li cuốn sự ch tm của cc vị chủ chăn. Phải ch tm tới những yếu tố khc biệt đưa tới tnh trạng ấy, để nhờ tc động trn những yếu tố nguyn nhn để c thể giảm bớt được cc hậu quả.

Quả thế, một số người cho rằng bị buộc phải đi đến tnh trạng ấy v những tnh cảnh kh khăn về mặt kinh tế, văn ho hay tn gio. Họ nghĩ rằng nếu thực hiện một cuộc hn nhn đng luật, họ sẽ bị thiệt thi, bị mất mt cc lợi ch kinh tế, bị kỳ thị v...v... Một số người khc lại gặp thấy một thi độ miệt thị, phản khng hay chối bỏ đối với x hội, cơ chế gia đnh, trật tự chnh trị x hội, hoặc cũng c thể chỉ l một sự tm kiếm lạc th. Sau cng, c những người bị đẩy đến tnh trạng ấy v sự ngu dốt v ngho nn cực độ, đi khi cũng v những điều kiện sống pht xuất từ những hon cảnh thật sự bất cng, hoặc v sự thiếu trưởng thnh tm lý khiến họ trở thnh do dự v lm cho họ sợ hi khng dm cam kết rng buộc với ai lu bền v dứt khot. Tại một vi xứ, lại c tục lệ cổ truyền, chỉ nghĩ đến hn nhn đng nghĩa sau một thời gian chung sống v sau khi đ sinh đứa con đầu lng.

Mỗi yếu tố trn đy đều đặt ra cho Hội Thnh những vấn đề mục vụ gay go, v đều đưa đến những hậu quả trầm trọng, hoặc trn bnh diện tn gio v lun lý (mất ý thức tn gio về hn nhn, được quan niệm trong nh sng của Giao ước giữa Thin Cha với dn Ngi; thiếu ơn sủng b tch; gy gương xấu trầm trọng), hoặc trn bnh diện x hội (ph huỷ quan niệm về gia đnh; lm suy yếu ý thức về sự trung thnh, ngay cả đối với x hội; c thể gy chấn động tm lý cho con ci; cổ v cho tnh ch kỷ).

Cc chủ chăn v cộng đồng Hội Thnh đều phải chuyn tm tm cch biết r những tnh cảnh ấy v cc nguyn cớ của chng, từng trường hợp một; cc vị phải để tm, với sự kn đo v tn trọng, tm cch đến với những người đang chung sống như thế, kin nhẫn khai sng cho họ, đn nhận họ với tnh bc i, đem lại cho họ một chứng t về gia đnh Ki-t hữu, ni cch khc l lm tất cả những g c thể đưa họ tới chỗ hợp thức ho tnh cảnh của họ. Tuy nhin, trn hết, cần phải lm một cng cuộc ngăn ngừa, bằng cch vun trồng ý thức về sự trung thnh trong mọi việc gio dục về lun lý v tn gio cho bạn trẻ, bằng cch huấn luyện cho họ c cc điều kiện v cơ cấu thuận lợi cho sự trung thnh ấy để nhờ đ họ thật sự được tự do, bằng cch gip họ trưởng thnh về mặt thing ling, bằng cch lm cho họ hiểu được thực tại nhn bản v siu nhin phong ph của cuộc hn nhn b tch.

Dn Thin Cha cũng phải can thiệp với cc cng quyền, để cc quyền bnh ny chống lại những xu hướng đang lm phn ho x hội v gy thiệt hại cho phẩm gi, sự an ninh v tiện ch của nhiều cng dn, cũng như để họ ra sức trnh cho quan niệm đại chng khỏi đi tới chỗ coi rẻ tầm quan trọng của cơ chế hn nhn v gia đnh. V tại nhiều miền, v sự ngho khổ cng cực pht xuất từ những cơ cấu kinh tế v x hội bất cng v khng thch hợp, m cc bạn trẻ khng c được những điều kiện để c thể lập gia đnh một cch thch hợp, do đ phải cầu mong sao cho x hội v cc cng quyền tạo được sự thuận lợi cho người ta sống đời hn nhn một cch hợp php, như bằng cch can thiệp vo x hội v chnh trị nhằm bảo đảm tiền lương gia đnh, nhằm p dụng những phương sch để ai nấy c được nơi cư tr thch hợp với đời sống gia đnh, nhằm tạo ra những cơ hội tương xứng để lm việc v sinh sống.

c. Những người cng gio kết hn m chỉ c hn phối dn sự

82. Trường hợp những người cng gio, v những nguyn do ý thức hệ hay v những lý do thực tiễn, muốn lập hn phối dn sự m từ chối việc cử hnh hn phối tn gio hoặc dời việc cử hnh ny lại sau, cng ngy cng trở nn nhiều. Khng thể coi tnh cảnh của họ cũng y như tnh cảnh của những người chung sống m khng c một rng buộc no, v ở đy t ra cũng c một sự dấn thn no đ vo một tnh trạng sống nhất định v c lẽ cũng bền vững, cho d viễn tượng ly dị l một chuyện khng xa lạ lắm với loại quyết định ny. Khi muốn việc lin kết của mnh được sự nhn nhận cng khai của nh nước, cc đi bạn ny đ cho thấy rằng họ san sng đảm nhận những nghĩa vụ cũng như những quyền lợi của sự lin kết ấy. D vậy, Hội Thnh vẫn khng thể chấp nhận tnh trạng ấy.

Hoạt động mục vụ nhằm gip cho người ta chấp nhận rằng nhất thiết phải c sự đi đi giữa sự chọn lựa đời sống v đức tin họ tuyn xưng, mục vụ cũng phải cố gắng lm tất cả những g c thể lm được để đưa người ấy tới chỗ hợp thức ho tnh cảnh của họ theo cc nguyn tắc Ki-t gio. Mặc d vẫn đầy tnh bc i lớn lao đối với họ v muốn đưa họ về tham dự cuộc sống cc cng đồng, nhưng dầu vậy cc chủ chăn trong Hội Thnh vẫn khng thể chấp nhận cho họ xưng tội rước lễ.

d. Những người ly thn v những người ly dị khng ti hn

83. C những nguyn do khc nhau, như sự thiếu thng cảm giữa vợ chồng, thiếu khả năng mở ra với cc tương quan lin vị v...v... c thể lm cho cuộc hn nhn thnh sự đi tới chỗ đổ vỡ đau thương, m thường khng hn gắn nổi. Hiển nhin l việc ly thn chỉ c thể được dng như phương thuốc cuối cng sau khi đ dng đủ mọi cố gắng để trnh m khng hữu ch g.

Sự c đơn v nhiều kh khăn khc nữa thường l số phận dnh cho người phối ngẫu bị phn ly, nhất l nếu người ấy v tội. Trong trường hợp đ, cộng đồng Hội Thnh phải nng đỡ người ấy hơn bao giờ, phải đem lại cho người ấy sự qu mến, lin đới cảm thng v gip đỡ cụ thể để người ấy c thể trung thnh ngay cả trong tnh cảnh kh khăn của mnh; phải gip người ấy biết vun trồng sự tha thứ m tnh yu thương Ki-t gio đi hỏi v biết lun lun san sng nối lại cuộc sống vợ chồng trước kia.

Trường hợp một người phối ngẫu bị b buộc phải chịu ly dị cũng tương tự như thế khi, v ý thức r tnh cch bất khả phn ly của dy hn phối thnh sự, người ấy khng để mnh bị li cuốn vo một sự kết hợp mới, nhưng chỉ ra sức chu ton cc bổn phận gia đnh v cc trch nhiệm Ki-t hữu của mnh. Lc đ, chứng tch của họ về sự trung thnh v về sự ăn khớp của mnh với đời sống Ki-t hữu c một gi trị thật đặc th đối với thế giới v Hội Thnh hơn bao giờ hết, Hội Thnh phải đem lại cho họ một sự gip đỡ đầy khch lệ ưu i, v cho họ tham dự cc b tch, khng một cản trở no.

e. Những người ly dị ti hn

84. Kinh nghiệm thường ngy cho thấy rằng, bất hạnh thay những người đ ly dị dường như bao giờ cũng nhắm tiến tới một sự kết hợp mới, dĩ nhin l chẳng c nghi lễ cng gio no cả. V v đy l một đại họa ngy cng lan rộng v tấn cng cả cc mi trường cng gio như những đại họa khc, nn cần phải cấp bch đối khng lại vấn đề ny với một sự quan tm hết sức lớn lao. Cc nghị phụ THĐGM đ nghin cứu rnh rẽ vấn đề ny. Quả vậy, được thiết lập để đưa dẫn mọi người tới ơn cứu độ, cch ring những người đ chịu php rửa tội, Hội Thnh khng thể bỏ mặc những người, đ được kết hợp trong dy b tch hn phối, nay lại muốn cưới người khc. Nn Hội Thnh phải cố gắng khng biết mỏi mệt để đem cc phương tiện cứu rỗi của mnh cho họ sử dụng.

V lng yu sự thật, cc chủ chăn phải biết rằng mnh c nghĩa vụ phn biệt r những tnh cảnh khc nhau. Thật thế, những người đ thnh tm cố gắng cứu vn cuộc hn nhn thứ nhất nhưng đ bị ruồng bỏ một cch bất cng, th khc hẳn với những người do sai lỗi trầm trọng đ ph huỷ cuộc hn nhn thnh sự theo gio luật. Sau nữa cũng c trường hợp những người đ lấy một người khc để gio dục con ci v đi khi trong lng cứ chủ quan tin chắc rằng cuộc hn nhn trước, m by giờ đ bị ph huỷ khng sao cứu vn được, xưa nay vẫn khng hề thnh sự.

Cng với THĐGM, ti nồng nhiệt ku mời cc chủ chăn v ton thể cộng đon tn hữu hy gip đỡ những người ly dị đ ti hn. Bằng một lng bc i rộng lớn, tất cả sẽ lm thế no để họ khng cảm thấy bị la xa Hội Thnh, v l những người đ được rửa tội, khng những họ c thể m cn phải dự phần vo đời sống Hội Thnh. Người ta sẽ mời họ lắng nghe Lời Thin Cha, tham dự Hy tế thnh lễ, kin tr cầu nguyện, gp phần vo cc cng cuộc bc i v vo cc sng kiến của Hội Thnh để phụng sự cng lý, gio dục con ci họ trong đức tin Ki-t gio, vun trồng tinh thần đền tội v lm cc việc đền tội để ngy qua ngy thnh khẩn ni xin ơn thnh của Thin Cha. Ước g Hội Thnh cầu nguyện cho họ, khch lệ họ v tỏ ra l một người mẹ nhn từ đối với họ, v nhờ đ giữ họ trong đức tin đức cậy.

Tuy nhin, Hội Thnh vẫn xc nhận lại kỷ luật của mnh, kỷ luật xy dựng trn Thnh Kinh, theo đ Hội Thnh khng thể chấp nhận cho những người ly dị ti hn được hiệp thng Thnh Thể. Họ đ tự lm cho mnh trở nn mất đi khả năng dự phần vo đ v tnh trạng của họ v v điều kiện sống của họ mu thuẫn một cch khch quan với sự hiệp thng yu thương giữa Đức Ki-t v Hội Thnh, như n vẫn được diễn tả v hiện tại ho trong php Thnh Thể. Ngoi ra cn c một lý do mục vụ đặc th khc: nếu chấp nhận cho những người ấy được rước lễ, điều đ sẽ khiến cc tn hữu đi tới chỗ sai lạc, hiểu lầm gio lý của Hội Thnh về sự bất khả phn ly của hn nhn.

Việc giao ho bằng b tch thống hối - l b tch mở đường cho b tch Thnh Thể - chỉ c thể được ban cho những người biết hối hận v đ phạm đến dấu hiệu của Giao ước v của sự trung thnh với Đức Ki-t, v thnh thật san lng chấp nhận một hnh thức sống khng cn mu thuẫn với sự bất khả phn ly của hn nhn nữa. Ni như thế l mặc nhin cho rằng, khi c những lý do hệ trọng - chẳng hạn để lm gương v gio dục con ci - người nam v người nữ khng thể xa la nhau như luật buộc, th "họ c thể quyết tm sống hon ton tiết dục, nghĩa l trnh hẳn những hnh vi dnh ring cho vợ chồng".

Cũng thế, v sự knh trọng phải c đối với b tch hn nhn, đối với chnh những người phối ngẫu v thn thuộc của họ, cũng như đối với cộng đồng tn hữu, cấm tất cả mọi chủ chăn, d bất cứ v nguyn do no hay bất cứ vịn cớ g, ngay cả v lý do mục vụ, đều khng được cử hnh bất cứ một thứ nghi thức no cho những người đ ly dị nay kết hn lại. Quả vậy, lm bất cứ điều g loại đ cũng sẽ lm cho người ta c cảm tưởng rằng việc cưới hỏi mới ny đ thnh sự do một cuộc cử hnh b tch no đ, v như thế sẽ đưa người ta đến chỗ hiểu sai lạc về sự bất khả phn ly của hn nhn.

Khi hnh động như thế, Hội Thnh tuyn xưng rằng mnh trung thnh với Đức Ki-t v với bản chất đch thực của mnh; đồng thời, với một lng từ mẫu, Hội Thnh ci mnh lo cho con ci, cch ring l những người con đ bị người phối ngẫu hợp php của họ rầy bỏ m khng do lỗi của họ.

Với một lng tin tưởng mnh liệt, Hội Thnh tin rằng ngay cả những người đ la xa lệnh truyền của Cha v đang tiếp tục sống trong tnh trạng ấy, cũng c thể nhận được ơn hon cải v cứu rỗi nơi Thin Cha, nếu họ kin tr trong kinh nguyện, thống hối v bc i.

Những người khng gia đnh

85. Ti cn ao ước được ni thm đi lời với một hạng người m v điều kiện cụ thể m họ đang sống - thường ngoi ý muốn của họ - ti nhn nhận họ gần gũi cch đặc biệt với Tri Tim của Đức Ki-t v do đ đng được Hội Thnh v nhất l cc chủ chăn n cần yu mến v săn sc.

Quả vậy, trong thế giới hiện nay c một số đng người thật bất hạnh v khng thể c lin hệ g với ci m ta quen gọi l gia đnh đng nghĩa. C một phần rất lớn nhn loại đang sống trong những điều kiện ngho khổ cng cực, sống chung lộn, thiếu nh cửa, quan hệ với nhau chẳng bền vững v hợp php, thiếu hẳn văn ho, những hon cảnh ấy đ khng cho php họ ni tới chuyện gia đnh. C những người khc, v những lý do khc nhau, đang sống đơn độc trn thế giới. Tuy nhin "Tin Mừng về gia đnh" cũng được gởi đến cả cho họ nữa.

Về những điều lin hệ đến những người đang sống trong sự ngho khổ cng cực, ti đ ni đến nhu cầu cấp bch phải hnh động thật can đảm để tm ra cả trn bnh diện chnh trị, những cch giải quyết c thể gip họ vượt ln khỏi tnh trạng liệt nhược phi nhn bản ấy. Đ l một bổn phận cho ton thể x hội, v mọi người đều lin đới với nhau, nhưng một cch đặc biệt đ l bổn phận của cc cng quyền v họ phải gnh vc v chịu trch nhiệm, v cũng l một bổn phận cho cc gia đnh c bổn phận phải by tỏ sự cảm thng rộng lớn v ý ch tương trợ của mnh.

Đối với những người khng c gia đnh tự nhin, th cng phải mở rộng hơn nữa cc cnh cửa của đại gia đnh Hội Thnh. Đại gia đnh ny mang một khun mặt cụ thể, trong gia đnh gio phận v gio xứ, trong cc cộng đồng căn bản v trong cc phong tro tng đồ. Trong thế giới ngy nay khng ai v gia đnh: Hội Thnh l nh v gia đnh của tất cả mọi người, cch ring l của những ai "đang lao đao v gnh nặng".

 

Description: http://gpnt.net/images/blustar.gifKẾT LUẬN

 

86. Ti hướng về anh chị em, cc đi bạn, v hướng về anh chị em l những người cha, người mẹ gia đnh.

Cha hướng về cc con, cc thanh nin thiếu nữ, l tương lai v l hy vọng của Hội Thnh v của thế giới, v vo đầu thin nin kỷ thứ ba ny, chng con sẽ l hạt nhn hoạt động v sống thực của gia đnh.

Ti hướng về anh em đng knh v thn mến trong Gim Mục Đon v trong chức linh mục, cũng như cc con ci yu qu của ti l cc tu sĩ nam nữ, những tm hồn tận hiến cho Cha để trở nn nhn chứng trước mặt cc đi bạn về thực tại tận cng của tnh yu Thin Cha.

Ti hướng về tất cả qu vị, những con người c tr phn đon ngay thẳng, v đang bận tm tới số phận của cc gia đnh, dưới danh nghĩa ny hay danh nghĩa khc, trong giờ pht kết thc Tng huấn ny, ti hướng về tất cả mọi người với một tấm lng ưu i nồng nhiệt.

Tương lai của nhn loại sẽ đến qua gia đnh. Thế nn thật trọng yếu v cấp bch, tất cả mọi người thiện ch đều phải hết sức mnh để bảo vệ v thăng tiến cc gi trị v cc đi hỏi của gia đnh.

Ti thấy mnh bị thc bch phải yu cầu cc con ci Hội Thnh nỗ lực một cch đặc biệt cho vấn đề ny. Trong đức tin, họ đ được hiểu biết đầy đủ về ý nghĩa kỳ diệu của Thin Cha, nn họ cng c lý do để lưu tm tới thực tế gia đnh, trong thời đại của chng ta, thời đại thử thch v n sủng.

Họ phải yu mến gia đnh một cch đặc biệt hơn cả. Đ l một mệnh lệnh cụ thể v gắt gao.

Yu mến gia đnh nghĩa l qu chuộng cc gi trị v khả năng của gia đnh, lun tm cch thăng tiến cc gi trị v khả năng ấy. Yu mến gia đnh nghĩa l lm thế no đảm bảo để c được mi trường thuận lợi hầu pht triển. Gia đnh Ki-t hữu ngy nay thường đang bị cm dỗ nản lng hay đang u lo trước những kh khăn, ngy một lớn; lng yu mến ấy cn được biểu lộ qua một hnh thức trổi vượt nữa, đ l đem lại cho gia đnh Ki-t hữu những lý do để tự tin vo mnh, qua những phong ph m gia đnh c được tự bản chất hay do n sủng, qua sứ mạng Thin Cha đ uỷ thc cho gia đnh. "Cc gia đnh ngy nay phải trấn tỉnh lại ! Phải theo Cha Ki-t".

Ngoi ra, cc Ki-t hữu cn c bổn phận phải loan bo cch vui tươi v xc tn, "Tin Mừng" về gia đnh, v một cch tuyệt đối, gia đnh đang cn v mi mi vẫn cn cần nghe v cần hiểu ngy cng su sắc hơn, những lời đch thực mặc khải cho gia đnh biết chn tnh của n, những tiềm năng v tầm quan trọng sứ mạng gia đnh trong x hội loi người v trong Hội Thnh Thin Cha.

Hội Thnh biết đu l con đường sẽ đưa gia đnh đạt tới chn tnh su xa nhất của n. Hội Thnh được dạy cho biết con đường ny nơi trường học của Đức Ki-t v lịch sử, được diễn giải dưới nh sng Cha Thnh Thần. Hội Thnh khng p đặt, nhưng cảm thấy mnh bị đi hỏi gắt gao phải biểu dương con đường ấy cho mọi người, khng sợ hi, nhưng với một lng tin tưởng v hy vọng lớn lao, d biết rằng "Tin Mừng" cũng bao gồm cả ngn ngữ của thập gi. Chỉ c qua thập gi, gia đnh mới c thể đạt được sự vin mn của hữu thể v sự hon thiện của tnh yu.

Sau cng ti tha thiết ku gọi tất cả Ki-t hữu hy thật lng v can đảm cộng tc với tất cả những người thiện ch đang thể hiện trch nhiệm của họ đối với cc gia đnh. Những người đang hy sinh v thiện ch gia đnh, trong lng Hội Thnh cũng như nhn danh Hội Thnh v dưới sự hướng dẫn của Hội Thnh, d họp thnh những nhm hay c nhn, phong tro hay hiệp hội, ước g tất cả những người ấy biết lin kết với những người v những cơ chế khc nhau đang hoạt động cho cng một lý tưởng. Khi trung thnh với những gi trị Tin Mừng cũng như con người, v tn trọng sự đa diện chnh đng trong cc sng kiến, việc cộng tc như thế sẽ gip cho gia đnh được thăng tiến mau chng v ton diện hơn.

Kết luận sứ điệp mục vụ ny, một sứ điệp muốn thu ht sự ch ý của tất cả mọi người về những trch nhiệm, tuy nặng nề nhưng li cuốn, của gia đnh Ki-t hữu, giờ đy ti tha thiết ni xin sự bảo trợ của Thnh Gia Na-da-rt.

Nơi gia đnh ấy, do ý định nhiệm mầu của Thin Cha, Con Thin Cha đ sống ẩn dật nhiều năm thng. Thế nn gia đnh ấy l nguyn mẫu v l tấm gương cho mọi gia đnh Ki-t hữu. Chng ta hy nhn gia đnh ấy, Gia đnh c một khng hai trong thế giới, Gia đnh đ sống m thầm, lặng lẽ trong một thị trấn nhỏ Palestina, Gia đnh đ bị thử thch v ngho khổ, bắt bớ, lưu đầy, Gia đnh đ tn vinh Thin Cha một cch trổi vượt v tinh khiết v song : Gia đnh ấy sẽ khng qun cứu gip cc gia đnh Ki-t hữu v cứu gip cả mọi gia đnh trn thế giới, để họ trung thnh với cc bổn phận hằng ngy của họ, để họ biết cch chịu đựng những u lo v xo trộn trong cuộc sống, để họ quảng đại mở lng ra trước những nhu cầu của người khc, để họ vui vẻ hon tất chương trnh Thin Cha đ định cho họ.

Ước g thnh Giu-se, l "người cng chnh", l người cng nhn khng biết mỏi mệt, l người bảo vệ nguyn vẹn tuyệt đối những g đ được uỷ thc, lun lun gn giữ cc gia đnh ấy, bnh vực họ, soi sng cho họ !

Ước g Đức Trinh Nữ Ma-ri-a, l Mẹ của Hội Thnh, cũng nn Mẹ của "Hội Thnh tại gia" ! Ước g nhờ sự trợ gip từ mẫu của Mẹ, mẹ gia đnh Ki-t hữu đều c thể thực sự trở nn một "Hội Thnh nhỏ", trong đ mầu nhiệm của Hội Thnh Đức Ki-t được phản ảnh v sống lại ! Mẹ l Nữ Tỳ của Cha, ước g Mẹ l gương mẫu cho mọi gia đnh biết khim tốn v quảng đại đn nhận ý của Thin Cha ! Mẹ l Người Mẹ đau khổ dưới chn thập gi, ước g Mẹ cũng ở đ để xoa dịu những đau khổ v lau sạch nước mắt của những ai đang ưu phiền v những kh khăn gia đnh họ đang gặp phải !

Ước g Đức Ki-t Cha, l Vua vũ trụ, l Vua cc gia đnh, Đấng đ hiện diện ở Ca-na, cũng hiện diện trong mọi tổ ấm Ki-t hữu, để thng ban cho n nh sng niềm vui, sự bnh an v sức mạnh. Hm nay l đại lễ knh Vương quyền của Ngi, ti cầu xin Ngi cho mọi gia đnh biết quảng đại đng gp phần độc đo của mnh, để Vương quốc Ngi được hiển trị trn thế giới, "Vương quốc của sự sống v sự thật, của ơn sủng v thnh thiện, của cng lý, tnh yu v ho bnh", Vương quốc m lịch sử đang lần bước tiến về.

Ti xin ký thc mọi gia đnh cho Ngi, cho Mẹ Ma-ri-a, cho thnh Giu-se. Ti xin đặt Tng Huấn ny trong tay cc Ngi để thưa Anh em đng knh v cc con yu qu, chnh cc Ngi sẽ trao n lại cho Anh em v cc con, để cc Ngi mở rộng tấm lng của Anh em v cc ơn trong nh sng m Tin Mừng đang chiếu toả trn mỗi gia đnh !

Ti hứa lin lỉ cầu nguyện cho tất cả v từng người, v với tất cả tấm lng của ti, ti xin gởi đến Anh em v cc con Php lnh To Thnh nhn danh Cha Cha, Cha Con v Cha Thnh Thần.

 

Ban hnh tại R-ma, gần đền thờ thnh Ph-r, ngy 22 thng 11 năm 1981,

Lễ trọng thể knh Đức Ki-t, Vua hon vũ, vo năm thứ tư ti lm Gio Hong.

GIOAN PHAOL II

 

 

Trang ch